TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 193/2024/QÐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 186/2024/TLST - HNGĐ ngày 17/4/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thu T, sinh năm 1987
- Bị đơn: Anh Trương Văn N, sinh năm 1983
Cùng nơi đăng ký thường trú và cư trú: Tổ dân phố Hoàng 20, phường C, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 95/2011 quyển số 01/2010, đăng ký ngày 11/11/2011 tại UBND xã A, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thu T và anh Trương Văn N.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Chị T và anh N có 03 con chung, gồm: Cháu Trương Vũ Nhật N, sinh ngày 02/9/2015, cháu Trương Vũ Nhật A, sinh ngày 03/3/2018 và cháu Trương Vũ Nhật T, sinh ngày 10/11/2021. Anh chị thỏa thuận giao cháu A và cháu T cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu N cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, anh N và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Anh N và chị T đều có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23 số 0021495 ngày 17/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Chị T đã nộp đủ án phí.
- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hoàng Văn Quang |
Quyết định số 193/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 193/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định TTLH Vũ Thu T và anh Trương Văn N
