Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 193/2024/QÐST-HNGĐ

TP. Thái Bình, ngày 03 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 261/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của những người yêu cầu:

  • - Chị Lý Thị Huyền C, sinh năm 1992;
  • - Anh Phạm Tiến K, sinh năm 1981;
  • Nơi cư trú: Căn hộ 815 tòa A, tổ 6, phường Q, thành phố T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Lý Thị Huyền C và anh Phạm Tiến K được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 30 tháng 9 năm 2020 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T1, tỉnh T, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không thống nhất về kinh tế gia đình. Mặc dù hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải nhưng không có kết quả. Chị C và anh K đã sống ly thân từ giữa năm 2023 cho đến nay, không ai còn quan tâm đến ai nữa. Nay chị C, anh K đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không còn khả năng đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận.

[2] Về nuôi con chung: Chị Lý Thị Huyền C và anh Phạm Tiến K có hai con chung là Phạm Ngọc Ánh D, sinh ngày 10/01/2022 và Phạm Ngọc Minh C1, sinh ngày 01/01/2024.

Ly hôn, hai bên thỏa thuận: Chị C trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Phạm Ngọc Ánh D và Phạm Ngọc Minh C1; anh K có trách nhiệm cấp dưỡng cho mỗi con là 3.000.000 đồng/01 tháng (Tổng hai con là 6.000.000 đồng/01 tháng), kể từ tháng 11/2024 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi.

Sự thỏa thuận về nuôi con của chị C, anh K là tự nguyện, không trái pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của các con chung, đảm bảo quyền lợi của con nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản: Chị Lý Thị Huyền C và anh Phạm Tiến K tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Lý Thị Huyền C và anh Phạm Tiến K phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Huyền C và anh Phạm Tiến K.
    2. Về con chung: Chị Lý Thị Huyền C và anh Phạm Tiến K có hai con chung là Phạm Ngọc Ánh D, sinh ngày 10/01/2022 và Phạm Ngọc Minh C1, sinh ngày 01/01/2024.

      Chị C và anh K thỏa thuận: Chị C trực tiếp nuôi dưỡng trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Phạm Ngọc Ánh D và Phạm Ngọc Minh C1; anh K có trách nhiệm cấp dưỡng cho mỗi con là 3.000.000 đồng/01 tháng (Tổng hai con là 6.000.000 đồng/01 tháng), kể từ tháng 11/2024 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi.

      Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

    3. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lý Thị Huyền C và anh Phạm Tiến K mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. (Chuyển số tiền 300.000 đồng chị C, anh K đã nộp tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo biên lai thu số 0000774 ngày 20 tháng 11 năm 2024 thành lệ phí).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Thái Bình;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký
  • kết hôn (UBND xã Đ, huyện T1, tỉnh
  • T; ĐKKH số 28 ngày 30/9/2020);
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 193/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 193/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger