TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN Số 193/2025/HNGĐ -ST | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V, ngày 02 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 04 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T - Sinh năm: 1986
Nơi ĐKNKTT: khối V, phường Đ, TP .V, Nghệ An
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc V - Sinh năm: 1974
Nơi ĐKNKTT: khối V, phường Đ, TP .V, Nghệ An
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 23 tháng 05 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/05/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị T và anh Trần Ngọc V.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị T và anh V có 01 con chung là cháu Trần Đặng Khánh T1 – sinh ngày 24/04/2018.
Ly hôn, chị T và anh V thống nhất giao cháu Khánh T1 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh V do chị T không yêu cầu.
Anh V có quyền đi lại thăm nom con chung; chị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về quan hệ tài sản: Chị T và anh V thống nhất anh V có nghĩa vụ giao cho chị T số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) chậm nhất đến ngày 03/09/2025.
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền này, hằng tháng anh V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Chị T và anh V thống nhất chị T chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ và hoàn trả cho chị T 150.000 đồng trong số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004381 ngày 01/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP . .
Chị T chịu 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) án phí DSST. Khấu trừ và hoàn trả cho chị T 11.600.000 đồng (mười một triệu sáu trăm nghìn đồng) trong số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004507 ngày 22/05/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP . .
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hồ Nữ Hạnh Dung |
Quyết định số 193/2025/HNGĐ -ST ngày 02/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 193/2025/HNGĐ -ST
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thỏa thuận
