Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN B - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2023/QĐST-HNGĐ

B, ngày 15 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 299/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Ánh N, sinh năm 1983.

ĐKTT: Thôn C, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.

Tạm trú tại: số H khu phố B, quốc lộ A, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Anh Lê Quang V, sinh năm 1985. Địa chỉ: 152/ML, ấp M, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Ánh N và anh Lê Quang V. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 67, ngày 07/12/2006 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện P, tỉnh Bình Định chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
    1. Về con chung: Chị Trương Thị Ánh N tiếp tục nuôi con chung tên Lê Trương Ái V1, sinh ngày 09/06/2007 và Lê Trương Hữu K, sinh ngày 18/11/2013. Ghi nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
    2. Anh V có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Không có không yêu cầu giải quyết.
    4. Về nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết.
    5. Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Trương Thị Ánh N tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006427 ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị N còn nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.
  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện B;
  • - Chi cục THADS huyện B;
  • - UBND xã M;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Phạm Văn Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 191/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/08/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 191/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Ánh N và anh Lê Quang V
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger