|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1902/2024/QÐST-VHNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 17 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1013/2024/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị D, sinh năm 2003
Địa chỉ: Ấp N, Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng
Ông Nguyễn Quốc D1, sinh năm 2001
Địa chỉ: 2 N, khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Người yêu cầu bà Lê Thị D và ông Nguyễn Quốc D1 tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau và được Ủy ban nhân dân phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 196 ngày 29/11/2022. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị D và ông Nguyễn Quốc D1 là hợp pháp.
Do cuộc sống chung giữa hai vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng không hợp nhau do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn tình cảm với nhau và đã ly thân 06 tháng nay. Trong thời gian ly thân bà D, ông D1 cũng cố gắn hòa giải đoàn tụ với nhau nhưng không có kết quả. Xét tình trạng mâu thuẫn giữa bà D, ông D1 đã trầm trọng, cuộc sống chung thực sự không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc bà D, ông D1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở.
[2] Về con chung: Không có.
[3] Về tài sản chung: Bà D, ông D1 xác định không có.
Về nợ chung: Bà D, ông D1 xác định không có.
Ngày 09 tháng 5 năm 2024, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị D và ông Nguyễn Quốc D1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Không có.
- - Về tài sản chung: Không có.
- - Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mỗi người nộp phải 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà D và ông D1 đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0026538 ngày 24/4/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà D, ông D1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 196 ngày 29/11/2022 do Ủy ban nhân dân phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Lê Thị D và ông Nguyễn Quốc D1 không còn giá trị pháp lý.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lương Minh Hiếu |
Quyết định số 1902/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 17/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1902/2024/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
