Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRÀ CÚ

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 190/2023/QÐST-HNGĐ

Trà Cú, ngày 25 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2023/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé N, sinh ngày 07/5/1988

Địa chỉ: ấp O, xã TS, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh

Bị đơn: Ông Nguyễn Song T, sinh năm 1983

Địa chỉ: ấp XC, xã NX, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bé N và ông Nguyễn Song T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bé N và ông Nguyễn Song T thống nhất ly hôn.

    - Về con chung: Nguyễn Nhật T1, sinh ngày 09/10/2013, bà N và ông T thỏa thuận giao cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu T1), ông Toàn tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

    Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.

    - Về tài sản chung, về nợ chung: các đương sự xác nhận không có nên không yêu cầu giải quyết.

    - Về án phí: bà Nguyễn Thị Bé N và ông Nguyễn Song T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; ghi nhận sự tự nguyện của bà N chịu án phí thay ông T. Án phí mà bà N phải chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu tiền số 0015261 ngày 13/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, do đó bà N được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Trà Cú;
  • - Chi cục THADS huyện Trà Cú;
  • - UBND xã TS;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Duyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 190/2023/QÐST-HNGĐ ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 190/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Bé N yêu cầu Ly hôn với ông Nguyễn Song T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger