Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

Số: 190/2023/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sơn Trà, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 174/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu: “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
  • + Ông Phạm Phú D, sinh năm: 1991; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn A, xã T, thành phố Q, tỉnh Q
  • + Bà Phan Thị H, sinh năm: 1998; Nơi ĐKHKTT: Thôn H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Q. Chỗ ở hiện nay: Số 152 đường L, phường T, quận S, TP. Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Phạm Phú D và bà Phan Thị H nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Ông Phạm Phú D và bà Phan Thị H kết hôn với nhau vào năm 2022, hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Q. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Phạm Phú D và bà Phan Thị H xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà thuê nhà sinh sống tại địa chỉ: Số 152 đường L, phường T, quận S, TP. Đ. Vợ chồng ông bà chung sống hạnh phúc đến tháng 12/2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cãi vả, to tiếng với nhau. Hai bên gia đình cũng đã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Vợ chồng ông bà sống ly thân từ tháng 01/2023 cho đến nay, không ai quan tâm chăm sóc nhau trong cuộc sống. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Phạm Phú D và bà Phan Thị H thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông D và bà H lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông D và bà H đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông D và bà H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông D và bà H là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Phạm Phú D và bà Phan Thị H xác định vợ chồng không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Phạm Phú D và bà Phan Thị H xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[6] Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Phạm Phú D và bà Phan Thị H xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[7] Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Phạm Phú D và bà Phan Thị H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003978 ngày 11/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đ.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Phú D và bà Phan Thị H. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Phú D và bà Phan Thị H nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 41 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Q cấp ngày 09/09/2022 không còn giá trị pháp lý).
  • - Về quan hệ con chung: Ông Phạm Phú D và bà Phan Thị H xác định không có.
  • - Về tài sản chung: Ông Phạm Phú D và bà Phan Thị H xác định không có.
  • - Về nợ chung: Ông Phạm Phú D và bà Phan Thị H xác định không có.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Phạm Phú D và bà Phan Thị H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003978 ngày 11/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng;
  • - UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Q;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Dương Thị Kim Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 190/2023/QÐST-HNGĐ ngày 28/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 190/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger