Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦU KÈ

TỈNH TRÀ VINH

Số: 190/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cầu Kè, ngày 05 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 307/2024/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 11 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chang Y (Trương Anh H), sinh năm 1954;

Quốc tịch: Đài Loan

Nguyên quán: 44, N L S Hsimen Rd L Kuo Hsing Li Dist T.

Nơi ở hiện nay: ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Đặng Thị D, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chang Ying H1 (Trương Anh H) và bà Đặng Thị D.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về hôn nhân: Ông Chang Ying H1 (Trương Anh H) và bà Đặng Thị D thống nhất thuận tình ly hôn.

    Về con chung: Do 02 con chung Trương Quãng T, sinh ngày 21/8/1999 và Trương Nguyên V, sinh ngày 05/01/2003 đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về tài sản chung: Ông Chang Ying H1 (Trương Anh H) và bà Đặng Thị D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về nợ chung: Ông Chang Ying H1 (Trương Anh H) và bà Đặng Thị D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về án phí: Ông Chang Ying H1 (Trương Anh H) thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, có đơn xin miễn giảm án phí và được Toà án chấp nhận nên không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Cầu Kè;
  • - UBND tỉnh Trà Vinh ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Dương Thị Trúc Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 190/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (hôn nhân và gia đình)

  • Số quyết định: 190/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (Hôn nhân và gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án hôn nhân về việc Ly hôn và nuôi con chung
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger