|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 190/2024/QĐST-DS |
Càng Long, ngày 15 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2023/TLST-DS, 26 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1952
Nơi cư trú: ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà C: Ông Trần Văn T, sinh năm 1973; Trú tại: ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Theo văn bản ủy quyền ngày 31 tháng 7 năm 2023).
-
- Bị đơn:
Anh Võ Minh S, sinh năm 1981
Chị Lâm Thị Mỹ C1, sinh năm 1982
Chị Võ Thị Tuyết N, sinh năm 2002
Đồng nơi cư trú: ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của chị N: Anh Võ Minh S, sinh năm 1981; Trú tại: ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Theo văn bản ủy quyền ngày 06 tháng 5 năm 2024).
-
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Trần Văn T, sinh năm 1973
Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1966
Anh Trần Duy T2, sinh năm 1996
Chị Trần Diệu T3, sinh năm 1999
Đồng nơi cư trú: ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà T1, anh Duy T2 và chị Diệu T3: Ông Trần Văn T, sinh năm 1973; Trú tại: ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Theo văn bản ủy quyền ngày 31 tháng 7 năm 2023).
Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1956
Bà Nguyễn Thị C2, sinh năm 1958
Anh Nguyễn Phước M, sinh năm 1980
Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1987
Anh Nguyễn Thanh Q, sinh năm 1991
Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 2002
Ông Võ Văn N2, sinh năm 1958
Đồng nơi cư trú: ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông N2: Anh Võ Minh S, sinh năm 1981; Trú tại: ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Theo văn bản ủy quyền ngày 06 tháng 5 năm 2024).
Chị Nguyễn Thị Q1, sinh năm 1988
Nơi cư trú: ấp B, xã H, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Q1: Chị Nguyễn Kim T4, sinh năm 1986; Trú tại: ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Theo văn bản ủy quyền ngày 27 tháng 7 năm 2023).
Chị Nguyễn Kim T4, sinh năm 1986;
Nơi cư trú: ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
-
-
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T5, chị Nguyễn Kim T4 với anh Võ Minh S và chị Lâm Thị Mỹ C1 tự nguyện thỏa thuận như sau:
Anh Võ Minh S và chị Lâm Thị Mỹ C1 tự nguyện giao lại cho bà Nguyễn Thị C (Do ông T5 làm đại diện) được quyền quản lý, sử dụng phần đất tranh chấp diện tích 818,7m² (là phần A2, A3, A5 và A6 theo kết quả khảo sát, đo đạc) và toàn bộ tài sản trên đất gồm 15 cây dừa 2 – dưới 3 năm tuổi; 04 cây dừa trên 25 năm tuổi; 03 cây ổi 2 – 10 năm tuổi; 15 cây mít 02 – 10 năm tuổi; 30 cây tắc 1 – 4 năm tuổi; 04 cây nhãn 1 – 3 năm tuổi; 04 cây mận 1 – 3 năm tuổi; 03 bụi chuối, thuộc một phần thửa đất số 67A, tờ bản đồ số 5, đất tọa lạc tại ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
(Kèm theo kết quả khảo sát, đo đạc ngày 27/10/2023 của Văn phòng Đ Chi nhánh huyện C).
Bà Nguyễn Thị C và chị Nguyễn Kim T4 tự nguyện giao lại số tiền vốn gốc mà trước đây anh S, chị C1 đã nhận chuyển nhượng phần đất 818,7m² là 24.727.602 đồng và số tiền trị giá bằng ½ giá trị diện tích đất tranh chấp (818,7m² x 350.000đ/m² - 24.727.602 : 2 = 130.908.699 đồng) và toàn bộ giá trị tài sản trên đất là 24.260.000 đồng. Tổng cộng 179.896.301 đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu, tám trăm chín mươi sáu nghìn, ba trăm lẽ một đồng).
Về thời gian thực hiện nghĩa vụ: Ông Nguyễn Văn T5, chị Nguyễn Kim T4 với anh Võ Minh S và chị Lâm Thị Mỹ C1 tự nguyện thỏa thuận trong thời hạn 03 (Ba) tháng kể từ ngày 07/5/2024.
Bà Nguyễn Thị C và chị Nguyễn Kim T4 có trách nhiệm giao đủ số tiền 179.896.301 đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu, tám trăm chín mươi sáu nghìn, ba trăm lẽ một đồng) cho anh Võ Minh S và chị Lâm Thị Mỹ C1. Sau khi nhận đủ tiền anh Võ Minh S và chị Lâm Thị Mỹ C1 có trách nhiệm giao lại diện tích đất 818,7m² (là phần A2, A3, A5 và A6 theo kết quả khảo sát, đo đạc) và toàn bộ tài sản trên đất cho bà Nguyễn Thị C được quyền quản lý, sử dụng.
Về chi phí xem xét thẩm định, định giá: Bà Nguyễn Thị C tự nguyện nộp toàn bộ chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản với số tiền là 8.037.301 đồng (Tám triệu, không trăm ba mươi bảy nghìn, ba trăm lẽ một đồng). Bà C đã nộp xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.497.000 đồng (Bốn triệu, bốn trăm chín mươi bảy nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị C và chị Nguyễn Kim T4 tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Do bà C là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí và đã được Tòa án chấp nhận vì vậy bà C được miễn phần án phí mà bà phải nộp là 1.124.250 đồng (Một triệu, một trăm hai mươi bốn nghìn, hai trăm năm mươi đồng), bà C còn phải nộp 1.124.250 đồng (Một triệu, một trăm hai mươi bốn nghìn, hai trăm năm mươi đồng).
Chị Nguyễn Kim T4 nộp 2.248.500 đồng (Hai triệu, hai trăm bốn mươi tám nghìn, năm trăm đồng) án phí sơ thẩm.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Nhật Thành |
Quyết định số 190/2024/QĐST-DS ngày 15/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 190/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
