Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ

TỈNH THÁI NGUYÊN


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Số:19/2024/QÐST – DS

Đại Từ, ngày 30 tháng 8 năm 2024


QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ


TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán –Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hà

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Việt Hưng và ông Lương Minh Côn

Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213, Điều 235, 244, Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 609, 611, 614, 649, 650 Điều 651 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 4; khoản 3 Điều 17; khoản 7 Điều 22; khoản 1, 2 Điều 26; khoản 1, 2, 3 Điều 95; khoản 1 Điều 97; Điều 100, khoản 1 Điều 166, Điều 167, Điều170, Điều 203 Luật đất đai năm 2013;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 8 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2015/TLST-DS ngày 27/4/2015 về việc “Tranh chấp thừa kế tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thống nhất thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    1. Nguyên đơn:Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1956;

      Trú tại: TDP Đ, thị trấn Q, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

      * Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà B: Luật sư Nguyễn Đắc T - Công ty L1

      Địa chỉ: Tầng C, số B phố Đ, phường L, quận B, thành phố Hà Nội (Bà B từ chối người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tham gia tố tụng trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử).

    2. 1

    3. Bị đơn:

      1. Cụ Đặng Thị H, sinh năm 1935 (đã chết ngày 03/3/2024);

        Người được cụ H ủy quyền: Ông Nguyễn Quang T1, sinh năm 1964;

        Trú tại: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

        (Văn bản ủy quyền lập ngày 10/5/2021 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên);

        Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cụ H: Gồm 7 người con đẻ của cụ H đồng thời là những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án.

      2. Ông Nguyễn Quang T1 (Nguyễn Văn C), sinh năm 1964;

        Trú tại: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

      3. Ông Nguyễn Đình H1, sinh năm 1968;

        Trú tại: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

        * Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Nguyễn Đình H1: Ông Nguyễn Ngọc T2 – Văn phòng L2, Đoàn luật sư tỉnh T(Ông H1 từ chối người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tham gia tố tụng trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử).

    4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

      1. Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên;

        Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Nam T3 – Chức vụ: Chủ tịch UBND

        Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Thanh C1 – CV: Phó trưởng phòng Tài Nguyên và môi trường huyện Đ (vắng mặt)

        (Văn bản ủy quyền số: 1178 ngày 13 tháng 5 năm 2024).

      2. Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên;

        Đại diện theo pháp luật: Ông Tô Hà P – CV: Giám đốc

        Đại diện tham gia tố tụng và đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Hà P – Giám đốc và Bà Hoàng Thị H2 – CV: Cán bộ.

      3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập:

        • Bà Nguyễn Thị H3, sinh năm 1960;

          Trú tại: Xóm C, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

        • Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1967;

          Cùng trú tại: Xóm Đ, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

    5. 2

      1. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan khác:

        1. Ông Nguyễn Đình D, sinh năm 1945;

          Trú tại: Số nhà C, ngõ E, ngách I đường M, tổ dân phố số B, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.

        2. Bà Nguyễn Thị T4, sinh năm 1950;

          Trú tại: Số nhà A, ngách E, đường D, tổ dân phố số I, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.

          Người được ông D, bà T4 ủy quyền: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1956;

          Trú tại: TDP Đ, thị trấn Q, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

        3. Ông Nguyễn Đình P1 (đã chết ngày 24 tháng 02 năm 2020);

          Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông P1:

          • Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1959 (vợ ông P1);

          • Anh Nguyễn Đình P2, sinh năm 1987 (con ông P1);

          Cùng trú tại: Số nhà A, ngõ E, đường M, tổ dân phố số E, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.

          • Chị Nguyễn Thị H4, sinh năm 1989 (con ông P1);

          Hiện cư trú tại B (không rõ địa chỉ).

        4. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1958;

          Trú tại: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

        5. Bà Nguyễn Thị H3, sinh năm 1960;

        6. Ông Nguyễn Văn T5, sinh năm 1958;

          Cùng trú tại: Xóm C, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

        7. Bà Trần Thị G, sinh năm 1965 (vợ ông T1);

          Trú tại: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

        8. Ông Đàm Văn D1, sinh năm 1961 (chồng bà O);

          Cùng trú tại: Xóm Đ, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

        9. Bà Nguyễn Thị H5, sinh năm 1971 (vợ ông H1);

          Trú tại: TDP S, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

        10. Bà Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1971;

        11. Ông Hoàng Văn N, sinh năm 1968;

          Cùng trú tại: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

        12. Anh Nguyễn Văn T6, sinh năm 1985;

        13. Chị Vũ Thị L (vợ anh T6);

      3

      1. Anh Trần Văn T7, sinh năm 1980;

      2. Chị Hoàng Thị Bích T8, sinh năm 1979;

        Cùng trú tại: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

      3. Anh Vũ Đình Q, sinh năm 1986;

      4. Chị Phạm Thị M1, sinh năm 1988;

        Cùng trú tại: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

      5. Anh Nguyễn Văn T9, sinh năm 1990;

      6. Chị Nguyễn Thị Q1, sinh năm 1994;

        Cùng trú tại: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

      7. Anh Nguyễn Văn T10 và chị Nguyễn Hồng N1.

      8. Ông Trần Văn X, Trần Văn T11 (con bà Vũ Thị T12);

        Địa chỉ: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

      9. Anh Nguyễn Văn T9 (con bà Nguyễn Thị H3);

        Địa chỉ: Xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

    6. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

      1. Về tư cách tham gia tố tụng; người từ chối nhận di sản: Bà Nguyễn Thị B (còn là người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cụ H, người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đình D, bà Nguyễn Thị T4) và các đồng thừa kế nhất trí việc ông Nguyễn Đình D; bà Nguyễn Thị T4; bà Nguyễn Thị Đ và hai con là anh Nguyễn Đình P2, chị Nguyễn Thị H4 (đều là những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng – nhận thừa kế chuyển tiếp từ ông P1) tự nguyện từ chối nhận di sản thừa kế của cụ Nguyễn Đình Q2.

      2. Về di sản thừa kế theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị B (còn là đại diện theo ủy quyền của ông D, bà T4) và các đồng thừa kế nhất trí thỏa thuận: di sản của cụ Nguyễn Văn Q3 (Nguyễn Đình Q2) và cụ Đặng Thị H gồm đất ở, đất nông nghiệp (đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1994); ngoài ra còn đất bãi khai hoang (đất trồng cây lâu năm) nhưng chưa được cấp trên giấy chứng nhận QSD mang tên cụ Nguyễn Văn Q3 (Nguyễn Đình Q2), vị trí di sản thuộc xóm D, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Cụ thể:

        * Về đất ở:

        • Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 432425 do UBND huyện Đ cấp ngày 28/10/1994 mang tên Nguyễn Văn Q3 gồm:

        • Thửa đất số 287, tờ bản đồ số 02 (bản đồ 299), diện tích 1.600,0 m², loại đất “Thổ cư”. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 432425 do UBND huyện Đ cấp ngày 28/10/1994 mang tên Nguyễn Văn Q3.

    7. 4

      Thửa đất 287, tờ bản đồ số 02 (bản đồ 299), diện tích 1.400,0 m², loại đất “Thổ cư”. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCNQSD đất số 1038 ngày 28/10/1994 do UBND huyện Đ cấp mang tên Nguyễn Văn C. Đối chiếu trên bản đồ địa chính xã K nay là thửa số 240, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.190m², loại đất ONT. Các bên đương sự thống nhất là di sản thừa kế của cụ Q3 nhưng đã cấp mang tên ông T1 (cấp đổi lại năm 2021 mang tên ông Nguyễn Quang T1, bà Trần Thị G) là không đúng vị trí sử dụng.

      • Các đồng thừa kế thống nhất thỏa thuận: Diện tích của thửa đất ở số 287 mang tên ông T1, bà G cấp đổi lại năm 2021 sau khi đã chuyển nhượng cho anh T7, chị T8, anh Q, chị M1, diện tích còn lại là 1.190m² đề nghị được chỉnh lý vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính xã K, huyện Đ sau khi đã chia cho các đồng thừa kế phần tiếp giáp đường 261;

      * Đất nông nghiệp:

      • Theo bản đồ 299: thửa đất số 288, tờ bản đồ số 02, diện tích 330,0 m², loại đất 2L; Thửa đất số 282, tờ bản đồ số 02, diện tích 1.290,0 m², loại đất trồng lúa; Thửa đất số 284, tờ bản đồ số 02, diện tích 210,0 m², loại đất "Ao”; Thửa đất số 477, tờ bản đồ số 02, diện tích 1.300,0 m², loại đất 1L.

      Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 432425 do UBND huyện Đ cấp ngày 28/10/1994 mang tên Nguyễn Văn Q3.

      • Theo bản đồ 299: Thửa đất số: 484, tờ bản đồ số 2, diện tích: 210,0 m², đất 2L.

      • Thửa đất số 288 - 1, tờ bản đồ số 2, diện tích 110,0m², loại đất trồng lúa, qua đối chiếu trên bản đồ 299 xã K tờ số 02 chỉ có thửa đất số 288-1 diện tích 110,0m², loại đất trồng lúa (Do ghi sai tên loại đất). Giấy chứng nhận QSD đất số 1038 do UBND huyện Đ cấp ngày 28/10/1994; se ri số: C 432423 mang tên ông Nguyễn Văn C.

      1. Về hàng thừa kế và người được hưởng thừa kế:

        Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Cụ Nguyễn Văn Q3 (Nguyễn Đình Q2) và cụ Đặng Thị H có 07 người con chung (7 kỷ phần thừa kế); cụ Q2 có 03 người con riêng (3 kỷ phần thừa kế), trong đó 01 người con đã chết là ông P1 (chết sau cụ Q2): có vợ và 02 con chung (là người thừa kế chuyển tiếp của ông P1). Tuy nhiên, 03 kỷ phần thừa kế của cụ Q2 đã có văn bản từ chối nhận di sản. Do vậy, di sản thừa kế của cụ Q2 và cụ H được chia cho 7 người được hưởng.

      2. Về yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Nguyễn Thị H3, bà Nguyễn Thị O. Các đồng thừa kế nhất trí thỏa thuận: Công nhận giao dịch chuyển nhượng QSD đất bằng miệng giữa cụ Q2, cụ H (khi hai cụ còn sống) về việc đã chuyển nhượng một phần QSD đất tại thửa 287, tờ bản đồ số 2 (Theo bản đồ 299), như sau:

        • Công nhận cho bà Nguyễn Thị O, được sử dụng một phần thửa đất số 287, tờ bản đồ số 2 (theo bản đồ 299), diện tích 120 m² đất ở;

      5

      • Công nhận cho bà Nguyễn Thị H3, được sử dụng một phần thửa đất số 287, tờ bản đồ số 2 (theo bản đồ 299), diện tích 120m² đất ở;

      1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của bà B đối với các thửa đất số 289, tờ bản đồ số 2; thửa số 284, tờ bản đồ số 2 (Theo bản đồ 299 xã K), diện tích trên giấy chứng nhận 210 m², diện tích hiện trạng còn 154m² do bà B rút yêu cầu phân chia đối với các thửa đất này.

      2. Đối với giao dịch đổi đất giữa ông H1, ông T1 với ông Trần Văn X, ông Trần Văn T11 (con bà Vũ Thị T12) lập ngày 09/3/2022, được ghi tiêu đề “giấy thống nhất đổi đất” (theo sơ đồ đo hiện trạng ghi : Bà Vũ Thị T12- hàng xóm) đang sử dụng1 phần diện tích thửa đất số 287 tờ bản đồ số 2, loại đất “T”, nằm trong GCNQSD đất của ông Nguyễn Văn Q3 (Nguyễn Đình Q2). Các đồng thừa kế thống nhất xác định là giao dịch vô hiệu và nhất trí giao toàn bộ phần đất nêu trên cho ông Nguyễn Đình H1 được quyền sử dụng. Ông H1 và ông X, ông T11 có trách nhiệm làm thủ tục chuyển đổi theo đúng quy định.

        Trường hợp các bên không thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất đúng về nội dung và hình thức của Hợp đồng, thì ông H1 có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự buộc trả lại phần đất được giao sử dụng (là di sản thừa kế của cụ Q2 và cụ H).

      3. Đối với diện tích đất ông C đã chuyển nhượng cho anh Q, chị M1; anh T7, chị T8 đã được cấp giấy chứng nhận QSDĐ, các đồng thừa kế thống nhất giữ nguyên hiện trạng và giấy chứng nhận đã được cấp, cụ thể:

        • Đất thuộc thửa 287, tờ bản đồ số 2 (theo bản đồ 299), qua đối chiếu trên bản đồ địa chính xã K nay là một phần thửa đất số 155, tờ bản đồ số 10.

          Hiện nay theo bản đồ địa chính được phê duyệt là thửa đất số 141 diện tích 135,0 m² đã được cấp GCNQSD đất cho anh Q, chị M1 GCNQSDĐ số BN463578 váo sổ số 319 ngày 16/10/2013 do UBND huyện Đ cấp mang tên ông Vũ Đình Q và bà Phạm Thị M1 có số thửa là thửa 287B tờ BĐ số 2 diện tích 100,0 m² loại đất ONT.

        • Đối với thửa đất số 284, tờ bản đồ số 02 (bản đồ 299), diện tích 210m² qua đối chiếu trên bản đồ địa chính nay là một phần thửa đất số 155, tờ bản đồ số 10, loại đất Trồng cây lâu năm (CLN) và phần đuôi của thửa đất số 138 diện tích 143,0 m².

          Hiện nay theo bản đồ địa chính thửa đất số 138 tờ bản đồ số 10 đã được cấp GCNQSDĐ số BN463579 vào sổ số 318 ngày 16/10/2013 do UBND huyện Đ cấp mang tên ông Trần Văn T7 và bà Hoàng Thị Bích T8 có số thửa là thửa 287A tờ BĐ số 2 diện tích 110,0 m² loại đất ONT. Địa chỉ thửa đất: Xóm Duyên, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

      1. Phân chia di sản và giao quyền sử dụng như sau:

        1. Giao cho bà Nguyễn Thị B được quyền sử dụng: Tổng diện tích 159,7 m², Trong đó có 120,0 m² đất ở (ONT) nằm trong thửa đất số 287 tờ bản đồ số 2 (bản đồ 299). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 432425 do UBND huyện Đ cấp ngày 28/10/1994 mang tên Nguyễn Văn Q3 và 39,7 m² đất trồng lúa (Nằm trong diện tích thửa đất số 288 -1 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299 được cấp GCNQSD đất cho ông C, theo bản đồ địa chính là thửa 241 tờ số 10. Giá trị đất ở: 120,0m² x 2000.000đ/m² = 240.000.000đ; đất lúa 39,7 x 64.000đ/m² = 2.540.800đ. Tổng giá trị: 242.540.800đ.

          (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 1).

      6

        1. Giao cho bà Nguyễn Thị O được quyền sử dụng: Diện tích đất được hưởng thừa kế và phần diện tích đất công nhận chuyển nhượng của cụ Q3 và cụ H: Tổng diện tích: 316,1m² được chia làm hai lô như sau:

          • Lô số2a: Có diện tích 153,9m², Trong đó có: 120,0 m² đất ở (ONT) chưa có số thửa mới theo bản đồ địa chính (Nằm trong thửa đất số 287 tờ bản đồ số 2 (theo bản đồ 299). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 432425 do UBND huyện Đ cấp ngày 28/10/1994 mang tên Nguyễn Văn Q3 và 33,9 m² đất lúa chưa có số thửa mới theo bản đồ địa chính (Nằm trong thửa đất số288 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 432425 do UBND huyện Đ cấp ngày 28/10/1994 mang tên Nguyễn Văn Q3, theo bản đồ địa chính là thửa đất số 443 tờ bản đồ số 10). Phần đất được công nhận giao dịch chuyển nhượng với cụ Q3 và cụ H.

          • Lô số 2b: Có diện tích: 162,2 m², Trong đó có 120 m² đất ở (ONT) theo bản đồ địa chính là thửa đất số 152 tờ bản đồ số 10 (Nằm trong thửa đất số 287 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 432425 do UBND huyện Đ cấp ngày 28/10/1994 mang tên Nguyễn Văn Q3 và 42,2 m² đất lúa chưa có số thửa mới theo bản đồ địa chính (Nằm trong diện tích thửa đất số 288 tờ bản đồ số 2 bản đồ 299) được cấp GCNQSD đất cho cụ Q3, theo bản đồ địa chính là thửa 443 tờ số 10.

          Giá trị: đất ở 240,0m² x 2000.000₫ = 480.000.000đ; Đất lúa: 76,1m2 x 64.000₫ = 4.870.400đ. Tổng giá trị: 484.870.400đ;

          (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 2a và 2b).

        2. Giao cho Bà Nguyễn Thị Đ1 được quyền sử dụng: Tổng diện tích 169,2 m². Trong đó có: 120 m² đất ở (ONT) theo bản đồ địa chính là thửa đất số 160 tờ bản đồ số 10 (Nằm trong thửa đất số 287 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C432425 do UBND huyện Đ cấp ngày 28/10/1994 mang tên Nguyễn Văn Q3 và 49,2 m² đất lúa chưa có số thửa mới theo bản đồ địa chính (Nằm trong diện tích thửa đất số 288 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299 được cấp GCNQSD đất cho ông Q3, theo bản đồ địa chính là thửa đất số 443 tờ bản đồ số 10).

          Giá trị: đất ở 120,0m² x 2000.000₫ = 240.000.000đ; Đất lúa: 49,2m² x 64000₫ = 3.148.800đ. Tổng giá trị: 243.148.800đ;

          (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 3).

      7

        1. Giao cho Bà Nguyễn Thị M được quyền sử dụng: Tổng diện tích 180,3 m². Trong đó có:120 m² đất ở (ONT) theo bản đồ địa chính là thửa đất số 161 tờ số 10 (Nằm trong thửa đất số 287 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299).Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C 432425 do UBND huyện Đ cấp ngày 28/10/1994 mang tên Nguyễn Văn Q3 và 60,3 m² đất lúa chưa có số thửa đất mới theo bản đồ địa chính (Nằm trong diện tích thửa đất số 288 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299 được cấp GCNQSD đất cho ông Q3, theo bản đồ địa chính là thửa đất số 443 tờ bản đồ số 10).

          Giá trị: đất ở 120,0m² x 2000.000₫ = 240.000.000đ; Đất lúa: 60,3m2 x 64000₫ = 3.859.200đ. Tổng giá trị: 243.859.200đ;

          (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 4).

        2. Giao cho Bà Nguyễn Thị H3 được quyền sử dụng: Diện tích đất được hưởng thừa kế và phần diện tích đất nhận chuyển nhượng của cụ Q3 và cụ H: Tổng diện tích được giao là 579,4 m² được chia làm 03 lô (trên sơ đồ phân chia thể hiện lô số 5a, 5b, 5c), cụ thể:

          • Lô số5a: Có tổng diện tích: 191,8 m² .Trong đó có: 120,0 m² đất ở (ONT) theo bản đồ địa chính là thửa đất số 162 tờ bản đồ số 10 (Nằm trong thửa đất số 287 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C432425 do UBND huyện Đ cấp ngày 28/10/1994 mang tên Nguyễn Văn Q4 71,8m² đất lúa (Nằm trong diện tích thửa đất số 288 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299 được cấp GCNQSD đất cho ông Q3 theo bản đồ địa chính là thửa đất số 443 tờ bản đồ số 10).

          • Lô số 5b: Có tổng diện tích: 203,7 m² .Trong đó có: 120,0 m² đất ở (ONT) theo bản đồ địa chính là thửa đất số 163 tờ bản đồ số 10 (Nằm trong thửa đất số 287 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C432425 do UBND huyện Đ cấp ngày 28/10/1994 mang tên Nguyễn Văn Q3 và 83,7m² đất lúa (Nằm trong diện tích thửa đất số 288 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299 được cấp GCNQSD đất cho ông Q3 theo bản đồ địa chính là thửa đất số 443 tờ bản đồ số 10).

          • Lô số 5c: Có tổng diện tích: 183,9 m². Trong đó có: 120,0 m² đất ở (ONT) chưa có số thửa mới theo bản đồ địa chính (Nằm trong thửa đất số 287 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C432425 do UBND huyện Đ cấp ngày 28/10/1994 mang tên Nguyễn Văn Q3 và 63,9m² đất lúa (Nằm trong diện tích thửa đất số 288 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299 được cấp GCNQSD đất cho ông Q3, theo bản đồ địa chính là thửa đất số 443 tờ bản đồ số 10).

          Giá trị đất ở: 360m²x 2000.000đ = 720.000.000đ; đất lúa: 219,4 x 64.000₫ = 14.041.600đ.Tổng giá trị: 734.041.600đ;

          (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 5a, 5b và 5c).

      8

        1. Công nhận và giao cho ông Nguyễn Đình H1 được quyền sử dụng đất gồm:

          1. Đất ở: Diện tích 640,0m²đất ở được chia làm các phần:

            • Phần số 1:Diện tích 586,0m² theo bản đồ địa chính là thửa đất số 153 tờ bản đồ số 10 (Nằm trong thửa đất số 287 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C432425 do UBND huyện Đ cấp ngày 28/10/1994 mang tên Nguyễn Văn Q3. (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 6a);

            • Phần số 2: Diện tích 54,0m² chưa có số thửa mới trên bản đồ địa chính (vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 6b);

            Tổng giá trị đất ở: 640 x 2000.000đ = 1.280.000.000đ (Một tỷ hai trăm tám mươi triệu đồng).

          2. Đất nông nghiệp: Có diện tích 786,3m² gồm:

            *Thửa đất số 288; 288-1, tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299 có diện tích các phần như sau:

            • Diện tích 44,8 m² đất lúa chưa có số thửa mới theo bản đồ địa chính (Nằm trong diện tích thửa đất số 288 - 1 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299 được cấp GCNQSD đất cho ông C). Theo bản đồ địa chính là thửa đất số 241 tờ bản đồ số 10. (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 6a1).

            • Diện tích 32,3 m² đất lúa chưa có số thửa mới theo bản đồ địa chính (Nằm trong diện tích thửa đất số 288, tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299 được cấp GCNQSD đất cho ông Q3).Theo bản đồ địa chính là thửa đất số 443 tờ bản đồ số 10. (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 6a2).

            • Diện tích 9,5 m² đất lúa chưa có số thửa mới theo bản đồ địa chính (Nằm trong diện tích thửa đất số 288 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299 được cấp GCNQSD đất cho ông Q3). Theo, bản đồ địa chính là thửa đất số 443 tờ bản đồ số 10.(Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 6b1);

            * Thửa đất số 477, tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299 (đã được cấp GCNQSD đất cho ông Q3). Nay được chỉnh lý thành các thửa theo bản đồ địa chính có diện tích các phần như sau:

            • Theo bản đồ địa chính là thửa đất số 423 tờ bản đồ số 10, diện tích 23,0 m², đất 1 lúa (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 6e).

            • Theo bản đồ địa chính thửa đất số 424 tờ bản đồ số 10, diện tích 47,9 m²đất 1lúa (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 6f).

            • Theo bản đồ địa chính là thửa đất số 426 tờ bản đồ số 10, diện tích 129,7m², đất 1lúa (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 6g).

            • Theo bản đồ địa chính là thửa đất số 429 tờ bản đồ số 10, diện tích 30,2 m²,đất 1lúa (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 6h).

      9

      • Theo bản đồ địa chính là thửa đất số 430 tờ bản đồ số 10 có diện tích 92,1m²đất 1lúa (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 6i).

      * Thửa đất số 283 (theo bản đồ 299), diện tích 400m², được cấp trên giấy chứng nhận số sêri BN 476098 do UBND huyện Đ cấp ngày 23/6/2013 mang tên ông H1, bà H5. Theo bản đồ địa chính là thửa đất số 440, tờ bản đồ 10, diện tích còn 376,8m² đất chuyên trồng lúa nước (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 6d).

      Giá trị đất lúa 786,3m² x 64.000đ = 50.323.200đ.

      1. Đất trồng cây lâu năm (đất khai hoang) chưa được cấp giấy chứng nhận: Công nhận ông H1 được quyền sử dụng, tổng diện tích 4.886m² chia làm hai phần:

        • Phần số 1, có diện tích: 1.676,5 m² đất trồng cây lâu năm, Theo bản đồ địa chính là thửa đất số 178 tờ bản đồ số 10 (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 6c).

          Tài sản trên phần đất: Cây keo và các loại cây khác do gia đình ông H1 trồng.

        • Phần số 2, có diện tích: 3.209,5 m² đất trồng cây lâu năm, Theo bản đồ địa chính là thửa đất số 140 tờ bản đồ số 10 (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 6k). Giá trị đất 4.886 m² x 51.000đ =249.186.000đ.

        Tổng giá trị tài sản ông H1 được hưởng gồm đất ở, đất lúa, đất trồng cây lâu năm: 1.280.000.000đ + 50.323.200đ + 249.186.000₫ = 1.579.509.200đ (Một tỷ năm trăm bẩy mươi chín triệu năm trăm linh chín ngàn hai trăm đồng).

      1. Công nhận và giao quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Quang T1 (Nguyễn Văn C):

        1. Đất ở: Tổng diện tích 1.190m², trong đó nằm hai phần:

          • Phần thứ nhất có diện tích: 878 m²đất ở theo bản đồ địa chính là thửa đất 240 tờ bản đồ số 10 (Nằm trong diện tích đất ở của ông T1 là thửa đất số 287 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299 đã được cấp GCNQSD đất cho ông T1, bà G năm 2021). (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 7a).

          • Phần thứ hai có diện tích: 312 m²đất ở chưa có số thửa mới theo bản đồ địa chính do nằm trong vùng đo bao, (Nằm trong diện tích đất ở của ông T1 là thửa đất số 287 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299).(Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 7c).

          Giá trị đất ở: 1.190 m² = 2.380.000.000₫ (Hai tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng);

      10

        1. Đất nông nghiệp:

          • Diện tích: 1.281,7 m² đất 2lúa (Nằm trong diện tích thửa đất số 282 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299 được cấp GCNQSD đất cho ông Q3 với diện tích 1290m²),Theo bản đồ địa chính là thửa đất số 439, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.281,7m²(Vị trí thửa được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 7e).

          • Diện tích:167,5 m²đất lúa tại thửa đất số 288-1 tờ bản đồ số 2 theo bản đồ 299 (đã được cấp GCNQSD đất cho ông C) theo bản đồ địa chính là thửa đất số 241 tờ bản đồ số 10 (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 7a1).

          Giá trị đất lúa: 1.449,2m² x 64.000đ = 92.748.800đ (Chín mươi hai triệu bẩy trăm bốn mươi tám ngàn tám trăm đồng).

        2. Đất trồng cây lâu năm: (Đất khai hoang) chưa được cấp giấy chứng nhận, Công nhận ông C được quyền sử dụng diện tích: 2.546,2 m². Theo bản đồ địa chính là thửa đất số 155 tờ bản đồ số 10.

          (Vị trí thửa đất được ký hiệu trên sơ đồ phân chia số 7d).

          Giá trị đất = 129.846.000đ (Một trăm hai mươi chín triệu tám trăm bốn sáu ngàn đồng).

          Tài sản trên đất: Cây keo do ông T1 trồng.

          Tổng giá trị tài sản ông T1 được hưởng gồm đất ở, đất lúa, đất trồng cây lâu năm: 2.602.604.000đ (đã làm tròn) (Hai tỷ sáu trăm linh hai triệu sáu trăm lẻ bốn ngàn đồng).

          (Kèm theo Quyết định là sơ đồ đo hiện trạng và sơ đồ phân chia QSD đất do Công ty Cổ phần T13 và Xây dựng số 6 thực hiện đo vẽ).

      1. Về thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất và kiến nghị thu hồi:

        1. Các bên đương sự có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền (UBND huyện Đ, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ) để thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đối với đất nông nghiệp tiếp giáp với đường ĐT 261sang đất ở; đồng thời làm thủ tục đăng ký biến động đối với các thửa đất được phân chia thừa kế cũng như công nhận QSD để được cấp giấy chứng nhận QSD đất được giao theo Quyết định này.

        2. Khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất được trừ đi phần diện tích đất thu hồi theo quy hoạch của dự án Điểm dân cư nông thôn xóm D, xã K, huyện Đ – Phần diện tích đất nằm trong phạm vi thu hồi dự án được trích đo do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

        3. Kiến nghị Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận QSD đất cấp mang tên ông Nguyễn Văn C, bà Trần Thị G (đã cấp đổi năm 2021, số sêri DA 281756 do UBND huyện Đ cấp ngày 09/02/2021) tại thửa đất số 240, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.190m² đất ở tại nông thôn để chỉnh lý sơ đồ địa chính cấp đúng với vị trí thửa đất theo kỷ phần đã được phân chia; Thu hồi một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng số sêri BN 476098 do UBND huyện Đ cấp ngày 23/6/2013 mang tên ông H1, bà H5 đối với thửa đất số 283, (theo bản đồ

      11

      299), diện tích ghi 400m² để cấp lại diện tích và số thửa mới theo bản đồ địa chính.

      1. Về chi phí thẩm định, định giá tài sản và đo đất: Ghi nhận việc bà B và các đồng thừa kế tự nguyện đã nộp và chi phí xong.

      2. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị B do là người cao tuổi, bà B được trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.600.000₫ (Hai triệu sáu trăm ngàn đồng) tại biên lai thu số 0010753 ngày 15/4/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;

        Ông Nguyễn Quang T1, bà Nguyễn Thị M, bà Nguyễn Thị H3 được miễn nộp tiền án phí DSST do là người cao tuổi.

        Ông Nguyễn Đình H1 phải chịu án phí DSST phần tài sản được hưởng, tổng số tiền là 1.579.509.200đ (Một tỷ năm trăm bẩy mươi chín triệu năm trăm linh chín ngàn hai trăm đồng), án phí được tính (36 triệu + 3% vượt từ 800 triệu đến 2 tỷ đồng) theo đó, án phí phải nộp là 59.358.000đ (đã làm tròn) nộp ngân sách.

        (Bằng chữ: Năm mươi chín triệu ba trăm tám lăm ngàn đồng).

        Bà Nguyễn Thị O phải chịu án phí DSST phần tài sản tổng số tiền là 487.774.000đ (Bốn trăm tám mươi bẩy ngàn bẩy trăm bẩy mươi bốn đồng), án phí được tính (20 triệu + 4% giá trị vượt trên 400 triệu), theo đó án phí phải nộp là: 23.510.000đ(đã làm tròn) (Bằng chữ: Hai mươi ba triệu năm trăm mười ngàn đồng )nộp ngân sách Nhà nước, bà O được đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền 300.000đ theo Biên lai thu số 0003947 ngày 21 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Bà O còn phải nộp tiếp 23.210.000đ (Bằng chữ: Hai mươi ba triệu hai trăm mười ngàn đồng).

        Bà Nguyễn Thị Đ1 phải chịu án phí DSST phần giá trị tài sản được hưởng là 243.148.800đ,án phí được tính (243.148.800₫ x 5%) theo đó, án phí phải nộp là 12.157.000đ (đã làm tròn) (Bằng chữ: Mười hai triệu một trăm năm mươi bẩy ngàn đồng) nộp ngân sách Nhà nước.

      3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

        Quyết định này được thi hành theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.

      12


Nơi nhận:

  • - VKS nhân dân tỉnh Thái Nguyên;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKS huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;
  • - Chi cục Thi hành án DS huyện Đại Từ;
  • - UBND huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;
  • - Chi nhánh VP đăng ký ĐĐ huyện Đại Từ;
  • - Trung tâm phát triển Quỹ đất huyện Đại Từ;
  • - Cổng thông tin điện tử Tòa án;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Nguyễn Thị Thu Hà

13

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 19/2024/QÐST – DS ngày 30/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN về tranh chấp thừa kế tài sản

  • Số quyết định: 19/2024/QÐST – DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thảo thuận của các bên đương sự về chia thừa kế quyền sử dụng đất tại phiên tòa
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger