Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NAM ĐÀN

TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QÐST-DS

Nam Đàn, ngày 22 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15, Điều 26, khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 14 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 16/2024/TLST-DS, ngày 20 tháng 3 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Ngô Thị L, sinh năm 1947. Địa chỉ: Xóm B, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An.
  • Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Đinh Thị S, sinh năm 1990 và bà Phan Thị N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Văn phòng L2 và cộng sự, đường T, xóm E, xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Là người đại diện theo ủy quyền tại các văn bản ủy quyền lập ngày 12/01/2024.
  • - Bị đơn: Anh Ngô Văn H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm B, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    • + Anh Ngô Văn H1, sinh năm 1976. Địa chỉ: Xóm B, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An.
    • + Chị Ngô Thị H2, sinh năm 1980. Địa chỉ: Xóm B, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An.
    • + Chị Ngô Thị T, sinh năm 1973. Nơi ĐKHKTT: Thôn B, thị trấn I, huyện I, tỉnh Gia Lai. Nơi tạm trú: Nhà trọ Trần Xuân L1, 41/8 Trần Văn Ơ, tổ A, khu F, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
    • + Chị Ngô Thị A, sinh năm 1983. Địa chỉ: 5 M, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
    • Người đại diện hợp pháp của chị Ngô Thị T và chị Ngô Thị A: Anh Ngô Văn H1, sinh năm 1976. Địa chỉ: Xóm B, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An. Là người đại diện theo ủy quyền tại các văn bản ủy quyền lập ngày 05/7/2024.
    • + Chị Lê Thị M, sinh năm 1985. Địa chỉ: Xóm B, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An.
    • + Chị Hoàng Thị H3, sinh năm 1981. Địa chỉ: Xóm B, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về phân chia tài sản:

2.1.1. Chia cho anh Ngô Văn H và chị Lê Thị M được quyền sử dụng diện tích đất 358,4 m² tại thửa đất số 741, tờ bản đồ số 09, xóm B, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An. Trong đó: Đất ở tại nông thôn 322,4 m², trị giá 644.800.000 đồng (sáu trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm nghìn đồng) và đất trồng cây lâu năm 36 m², trị giá 35.028.000 đồng (ba mươi lăm triệu không trăm hai mươi tám nghìn đồng). Phần diện tích đất được chia có tứ cận như sau: Phía Tây giáp đường trục xã dài 13,02 m; phía Nam giáp phần đất chia cho anh Ngô Văn H1 và chị Hoàng Thị H3 dài 30,87 m; phía Đông giáp thửa đất số 750 dài 11,63 m; phía Bắc giáp thửa đất số 676 dài 28,33 m. Chia cho anh Ngô Văn H được quyền sở hữu 01 nhà ở xây gạch táp lô 15, mái lợp ngói đỏ, nền lát gạch men, trần tôn thường, cửa nhôm kính, móng đá hộc, vê tăng đa, diện tích 71,19 m² tạo lạc trên diện tích đất được chia cho anh Ngô Văn H và chị Lê Thị M tại thửa đất số 741, tờ bản đồ số 09, xóm B, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An, trị giá 104.222.000 đồng (một trăm linh bốn triệu hai trăm hai mươi hai nghìn đồng). Tổng trị giá tài sản anh Ngô Văn H và Lê Thị M được chia là 784.050.000 đồng (bảy trăm tám mươi tư triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Ngô Văn H và chị Lê Thị M được quyền sở hữu các tài sản do anh Ngô Văn H và chị Lê Thị M xây dựng trên phần diện tích đất được chia tại thửa đất số 741, tờ bản đồ số 09, xóm B, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An gồm: 01 ốt bán hàng bao che bằng tôn và gạch táp lô, mái lợp tôn thường, nền láng xi măng (bán mái), diện tích 79 m²; 01 chái bán hàng xây bao gạch táp lô, mái lợp tôn xốp, nền láng xi măng (bán mái), diện tích 21,6 m²; 01 nhà ở xây gạch táp lô 15, mái lợp tôn thường, nền lát gạch men, móng đá hộc 0,6 m, diện tích 40,2 m²; 01 nhà vệ sinh, tường xây tap-lô, có bể tự hoại, bên trong ốp gạch, mái lợp tôn thường, nền lát gạch men, móng đá hộc 0,5 m, diện tích 7 m²; 01 nhà bếp xây gạch táp lô 15, mái lợp tôn thường, nền láng xi măng (có bàn đá, tủ bếp trong nhà), bán mái, phía trong ốp gạch men, diện tích 22 m²; chái bếp nấu ăn, bao che gỗ ván, mái lợp prô xi măng, nền láng xi măng diện tích 6,5 m²; các dàn tôn; sân bê tông đá dăm; cửa cổng khung típ nước; cửa cuốn bằng tôn; hệ thống giếng khoan.

Anh Ngô Văn H và chị Lê Thị M có nghĩa vụ thanh toán cho bà Ngô Thị L số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng). Bà Ngô Thị L đã nhận đủ số tiền trên ngày 21/8/2024. Anh Ngô Văn H và chị Lê Thị M có nghĩa vụ tháo dỡ mái tôn, cánh cổng cửa sắt và 01 hệ thống giếng khoan thuộc sở hữu của mình đang nằm trên phần đất chia cho anh Ngô Văn H1 và chị Hoàng Thị H3.

2.1.2. Chia cho anh Ngô Văn H1 và chị Hoàng Thị H3 được quyền sử dụng diện tích đất 285 m² tại thửa số 741, tờ bản đồ số 09, xóm B, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An. Trong đó: Đất ở tại nông thôn 265 m², trị giá 530.000.000 đồng (năm trăm ba mươi triệu đồng) và đất trồng cây lâu năm 20 m², trị giá 19.460.000 đồng (mười chín triệu bốn trăm sáu mươi nghìn đồng). Tổng trị giá tài sản anh Ngô Văn H1 và chị Hoàng Thị H3 được chia là 549.460.000 đồng (năm trăm bốn mươi chín triệu bốn trăm sáu mươi nghìn đồng). Phần diện tích đất được chia có tứ cận như sau: Phía Tây giáp đường trục xã dài 9,44 m; phía Nam giáp thửa đất số 751 dài 25,55 và có một phần giáp đường liên gia dài 3,72 m; phía Đông giáp thửa đất số 750 dài 11,59 m; phía Bắc giáp phần đất chia cho anh Ngô Văn H và chị Lê Thị M dài 30,87 m.

Anh Ngô Văn H1 và chị Hoàng Thị H3 được quyền sở hữu các công trình trên đất gồm 01 cây vú sữa; 01 đoạn bờ tường rào; trụ cổng thuộc sở hữu của anh Ngô Văn H và chị Lê Thị M đang nằm trên phần đất được chia cho anh Ngô Văn H1 và chị Hoàng Thị H3 và các công trình, tài sản do anh Ngô Văn H1 và chị Hoàng Thị H3 xây dựng trên phần đất được chia tại thửa đất số 741, tờ bản đồ số 09, xóm B, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An chia gồm: Chái bán hàng xây bao gạch táp lô, cửa lùa, mái lợp tôn thường, nền lát gạch men (bán mái), diện tích 23 m²; nhà ở 1 tầng xây gạch chỉ 150, mái đổ bê tông cốt thép, nền lát gạch men, trong nhà tường ốp gạch men, không lợp chống nóng, diện tích 39,5 m²; nhà ở 02 tầng xây gạch chỉ 150, mái tầng 1 bê tông cốt thép, mái tầng 2 bê tông cốt thép, có lợp mái ngói chống nóng, cầu thang xây, công trình phụ, nhà vệ sinh, nhà tắm trong nhà, cửa gỗ, móng đá hộc, diện tích mỗi tầng 85,5 m².

(Vị trí, kích thước, diện tích đất được chia có sơ đồ chi tiết kèm theo Quyết định. Ranh giới hai thửa đất được chia cho đương sự được xác định theo đoạn thẳng AB trên sơ đồ).

2.2. Về án phí: Các đương sự chịu án phí theo quy định của pháp luật:

2.2.1. Anh Ngô Văn H và chị Lê Thị M phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần tài sản được chia là: 50% x (20.000.000 đồng + 4% (784.050.000 đồng – 400.000.000 đồng) = 17.681.000 đồng (mười bảy triệu sáu trăm tám mươi mốt nghìn đồng).

2.2.2. Anh Ngô Văn H1 và chị Hoàng Thị H3 phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần tài sản được chia là: 50% x (20.000.000 đồng + 4% (549.460.000 đồng – 400.000.000 đồng) = 12.990.000 đồng (mười hai triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng).

2.2.3. Miễn toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Ngô Thị L do bà Ngô Thị L là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Nam Đàn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lài

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 19/2024/QÐST-DS ngày 22/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 19/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger