|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI Số: 19/2025/QĐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ứng Hòa, ngày 09 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
* Nguyên đơn:
Ngân hàng TMCP Q1 (V1)Địa chỉ trụ sở: Tầng 1(tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số A P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị H – Giám đốc Thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ vùng (Theo Giấy uỷ quyền số 232679.24 ngày 23/10/2024)
Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Đỗ Xuân M, Vũ Anh Q, Hoàng Ngọc S, Nguyễn Ngọc Đ – cán bộ V1 (Theo Giấy uỷ quyền số 037236.25 ngày 24/02/2025)
-
* Bị đơn:
- + Anh Nguyễn Văn M1 – sinh năm 1989
- + Chị Trần Thị Huyền T – sinh năm 1993
Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã P, huyện Ứ, TP ..
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về xác nhận nợ: Nguyên đơn và bị đơn đều xác nhận: Anh Nguyễn Văn M1 và chị Trần Thị Huyền T có ký kết các Hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP Q1 (gọi tắt là Ngân hàng) cụ thể là:
-
+ Hợp đồng tín dụng số HĐTD số 1055057.23 ngày 09/02/2023 với số tiền 1.287.000.000 đồng được thể hiện đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1055057(1).23 ngày 09/02/2023 với số tiền là 800.000.000 đồng và đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 1055057(2).23 ngày 17/02/2023 với số tiền 487.000.000 đồng.
-
+ Hợp đồng tín dụng số 1362082.23 ngày 22/12/2023 với số tiền vay là 135.000.000 đồng được thể hiện đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 1362082(1).23 ngày 22/12/2023
Anh M1 và chị T đã được Ngân hàng giải ngân với tổng số tiền là 1.422.000.000 đồng.
Nay bị đơn xác nhận hiện còn nợ Ngân hàng số tiền tính đến ngày 30/05/2025 tổng số tiền là 1.767.055.248 đồng (Một tỷ, bảy trăm sáu mươi bảy triệu, không trăm năm mươi lăm nghìn, hai trăm bốn mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc: 1.419.900.000Nợ lãi: 228.795.503 đồng; Nợ lãi quá hạn là: 118.359.745 đồng..
2.2. Các bên thoả thuận về thời hạn, phương thức thanh toán như sau:
Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 30/05/2025 tổng số tiền là 1.767.055.248 đồng (Một tỷ, bảy trăm sáu mươi bảy triệu, không trăm năm mươi lăm nghìn, hai trăm bốn mươi tám đồng) kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về lãi suất: bị đơn tiếp tục phải chịu lãi phát sinh trên số dư nợ gốc, nợ lãi chậm trả chưa thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất được thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 1055057.23 ngày 09/02/2023 và Hợp đồng tín dụng số 1362082.23 ngày 22/12/2023 (Có sự điều chỉnh tăng, giảm theo từng thời kỳ của Ngân hàng) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thoả thuận nêu trên hoặc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng, tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số: 3, tờ bản đồ số: 40, địa chỉ: thôn T, xã Đ (nay là xã B), huyện Ứ, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CV 283710, số vào sổ cấp GCN: CH07246 do UBND huyện Ứ, thành phố Hà Nội cấp ngày 26/01/2022 đứng tên ông Trần Bảo T1 và bà Nguyễn Ngọc T2. Ngày 14/07/2022, Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H – chi nhánh H2 xác nhận chuyển nhượng toàn bộ thửa đất cho ông Nguyễn Văn M1 và bà Trần Thị Huyền T theo hồ sơ số: 007873.CN.002. Tài sản này được thế chấp tại V1 theo Hợp đồng thế chấp thế chấp quyền sử dụng đất đất số công chứng 413, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC-HĐGD do Văn phòng C lập ngày 09/02/2023
Trường hợp số tiền sau khi phát mại tài sản không đủ trả nợ thì bị đơn có nghĩa vụ tiếp tục trả Ngân hàng cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ. Nếu phát mại tài sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ thì số tiền chênh lệch phải trả lại cho chủ sở hữu tài sản.
2.3. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án:
Ghi nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn và bị đơn về án phí: bị đơn tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự. Bị đơn có đơn xin miễn giảm án phí có xác nhận của chính quyền nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm.
Buộc anh Nguyễn Văn M1 và chị Trần Thị Huyền T phải nộp 24.379.357 đồng (hai mươi tư triệu, ba trăm bảy mươi chín nghìn, ba trăm năm mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q1 số tiền 31.316.000đ (Ba mươi mốt triệu ba trăm mười sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012235 ngày 27 tháng 03 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích H1 |
Quyết định số 19/2025/QĐST-DS ngày 09/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 19/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCN
