|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc |
|
Số: 19/2025/QĐST-HNGĐ |
Cao Phong, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2023/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ - Sinh năm: 1982
Bị đơn: Anh Bùi Văn B - Sinh năm: 1973
Cùng trú tại: Đội T - xã T - huyện C - Hòa Bình.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Vũ Duy T - Luật sư thuộc đoàn Luật sư tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Đ và anh Bùi Văn B.
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Đ và anh Bùi Văn B thuận tình ly hôn
2.2. Về con chung: Có hai con chung, cháu Bùi Thùy T1, sinh ngày 30/8/2002, cháu Bùi Đức D, sinh ngày: 01/8/2007, nay cháu Bùi Thùy T1 đã trưởng thành, sức khỏe tốt không bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự, nên Tòa án không giải quyết.
Các đương sự thỏa thuận giao cháu Bùi Đức D, sinh ngày: 01/8/2007 cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.
Chị Đ chưa yêu cầu anh B phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Đối với cháu Bùi Phương L sinh ngày 02/7/2019 chị Nguyễn Thị Đ và anh Bùi Văn B thống nhất cháu Bùi Phương L là con riêng của chị Nguyễn Thị Đ nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận và đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận như sau:
Anh Bùi Văn B được toàn quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt khối tài sản chung bao gồm: Một thửa đất ở sử dụng lâu dài, thửa đất số 25c, tờ bản đồ số 10 tại địa chỉ Xóm B, xã T, huyện C, tỉnh Hòa Bình. Tổng diện tích 125m2, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 251005, vào sổ số: H00/97 do UBND huyện C cấp ngày 24/10/2007 đứng tên ông Bùi Văn B và bà Nguyễn Thị Đ, trên thửa đất có 01 ngôi nhà 3 tầng và toàn bộ tải sản trong nhà như tivi, tủ lạnh....
- Anh Bùi Văn B phải thanh toán chênh lệch giá trị thửa đất và ngôi nhà cùng giá trị toàn bộ tài sản trong nhà cho chị Nguyễn Thị Đ số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng). Chị Đ đã nhận đủ tiền vào ngày 24/3/2025.
Anh Bùi Văn B và chị Nguyễn Thị Đ thỏa thuận cho cháu Bùi Thùy T1, sinh ngày 30/8/2002 (là con chung anh B, chị Đ) 01 chiếc xe SH BKS: 28H1 - 24104 mang tên Bùi Văn B.
2.4. Các khoản vay nợ chung: Theo lời khai của chị Nguyễn Thị Đ và anh Bùi Văn B xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003074 ngày 27/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị Đ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong theo biên lai số 0003074 ngày 27/11/2023.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |
Quyết định số 19/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 19/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ĐỊnh BÌnh
