|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 19/2024/QĐST-TCDS |
B, ngày 05 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2024/TLST- TCDS ngày 16 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q.
Địa chỉ: Số A L, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Pháp nhân đại diện theo uỷ quyền: Công ty trách nhiệm hữu hạn Q1 và khai thác tài sản - Ngân hàng Thương mại cổ phần Q; Địa chỉ: Số C L, phường L, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Anh D - Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Văn Đ - Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Q1 và Khai thác tài sản Ngân hàng Thương mại cổ phần Q Chi nhánh M và T. Địa chỉ: Tầng C, tòa nhà V, số A L, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
Người được uỷ quyền lại: Ông Hoàng Văn N, sinh năm 1997 - Chuyên viên xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Q Chi nhánh Q2. Địa chỉ: Số A đường Q, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1979 và bà Mai Thị Hồng T1, sinh năm 1980
Cùng trú tại: Khu phố A, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về số tiền nợ gốc và lãi:
- - Về phương thức trả nợ:
- + Kỳ thứ nhất, từ ngày 27 tháng 11 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2024, trả số tiền nợ gốc là 400.000.000 đồng
- + Kỳ thứ hai, từ ngày 31 tháng 12 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2025, trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi còn lại và nợ lãi phát sinh tính đến ngày tất toán nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Q.
- - Về chi phí tố tụng:
- - Về án phí:
Các bên đương sự thống nhất, tính đến hết ngày 26 tháng 11 năm 2024, ông Nguyễn Ngọc L, bà Mai Thị Hồng T1 còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Q số tiền là 5.705.767.787 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 5.215.955.521 đồng, nợ lãi trong hạn là 348.674.595 đồng, nợ lãi quá hạn là 141.137.671 đồng).
Các bên đương sự thoả thuận thời gian trả nợ cụ thể như sau:
Trường hợp ông Nguyễn Ngọc L, bà Mai Thị Hồng T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo cam kết nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Q có quyền yêu cầu ông L, bà T1 thanh toán ngay toàn bộ số nợ chưa trả theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên, đồng thời có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 191157.21.510.13307381.BĐ ngày 11 tháng 11 năm 2021 mà ông Nguyễn Ngọc L và bà Mai Thị Hồng T1 đã ký với Ngân hàng Thương mại cổ phần Q để thu hồi toàn bộ số nợ.
Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 34, tờ bản đồ số 27 tại khu phố A, phường B, thị xã B, Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 119166 do Ủy ban nhân dân thị xã B, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 01 tháng 10 năm 2015 mang tên ông Nguyễn Ngọc L và bà Mai Thị Hồng T1. Thửa đất này có diện tích theo hiện trạng đo đạc được là 579,7m². Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp là 683,1 m².
Giảm 103,4 m² do Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án theo Quyết định số 3089/QĐ - UBND ngày 08/11/2016 của Ủy ban nhân dân thị xã B, tỉnh Quảng Bình quyết định về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư do giải phóng mặt bằng, xây dựng công trình quy hoạch chi tiết khu dân cư dọc kênh C đến Quốc lộ A, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình).
“Kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2024, m² m²ông Nguyễn Ngọc L, bà Mai Thị Hồng T1 tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng cho vay số 191155.21.510.13307381.TD ngày 11 tháng 11 năm 2021 theo Văn bản nhận nợ số LD 2326104058 ngày 18 tháng 9 năm 2023; Hợp đồng cho vay số 29647.22.510.13307381.TD ngày 12 tháng 7 năm 2022 theo Văn bản nhận nợ số LD 2219570573 ngày 12 tháng 7 năm 2022; Hợp đồng cho vay số 191156.23.510.13307381.TD ngày 03 tháng 7 năm 2023 theo Văn bản nhận nợ số LD 2318508052 ngày 03 tháng 7 năm 2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.
Số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp hết 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), các bên đương sự thoả thuận ông Nguyễn Ngọc L, bà Mai Thị Hồng T1 chịu toàn bộ. Do Ngân hàng Thương mại cổ phần Q đã nộp tạm ứng số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) nên ông Nguyễn Ngọc L, bà Mai Thị Hồng T1 có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q.
Các bên đương sự thoả thuận ông Nguyễn Ngọc L, bà Mai Thị Hồng T1 phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 56.852.884 đồng (Năm mươi lăm triệu tám trăm năm mươi hai nghìn tám trăm tám mươi tư đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Q được nhận lại 56.794.000 đồng (Năm mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi tư đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003426 ngày 08 tháng 10 năm 2024.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Hữu Tình |
Quyết định số 19/2024/QĐST-TCDS ngày 05/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 19/2024/QĐST-TCDS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/12/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Quân Đội với ông Nguyễn Ngọc Linh, bà Mai Thị Hồng Thuý
