Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THANH HÓA

TỈNH THANH HÓA

Số: 19/2024/QÐST - HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP.Thanh Hóa, ngày 05 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn; gồm người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • 1. Anh Phạm Xuân N - Sinh năm: 1991.
  • 2. Chị Phạm Ngọc T - Sinh năm: 1992.

Cùng nơi cư trú: S N, phường P, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 10 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:

[1] Về hôn nhân: Anh Phạm Xuân N và chị Phạm Ngọc T kết hôn với nhau vào năm 2012 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn chúng tôi sinh sống tại S N, phường P, thành phố T. Quá trình chung sống hoà thuânh hạnh phúc được thời gian ngắn, đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng thường xuyên xảy ra va chạm và cãi nhau, nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mặc dù hai bên gia đình khuyên giải nhưng không thể hoà thuận được. Nay chúng tôi đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân N và chị Phạm Ngọc T.

[2] Về con chung: Chị Phạm Ngọc T và anh Phạm Xuân N có 02 con chung là cháu Phạm Linh N1 - Sinh ngày 17/8/2012 và cháu Phạm Xuân P, sinh ngày 03/8/2014.

Ly hôn hai bên thoả thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:

Giao cháu Phạm Xuân P cho anh Phạm Xuân N trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Phạm Linh N1 cho chị Phạm Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

[3] Về tài sản và công nợ: Anh Phạm Xuân N và chị Phạm Ngọc T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận chị L chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân N và chị Phạm Ngọc T.
  • - Về con chung: Chị Phạm Ngọc T và anh Phạm Xuân N có 02 con chung là cháu Phạm Linh N1 - Sinh ngày 17/8/2012 và cháu Phạm Xuân P, sinh ngày 03/8/2014.

Ly hôn hai bên thoả thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau: Giao cháu Phạm Xuân P cho anh Phạm Xuân N trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Phạm Linh N1 cho chị Phạm Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Hai bên có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm.

  • - Về tài sản và công nợ chung: Anh Phạm Xuân N và chị Phạm Ngọc T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Ngọc T chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000₫ theo biên lai thu số BLTU/24/0001714 ngày 07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (chị T đã nộp đủ lệ phí).

Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7B và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP Thanh Hóa;
  • - UBND phường Phú Sơn, TP Thanh Hoá;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lan Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 19/2024/QÐST - HNGĐ ngày 05/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn (hôn nhân và gia đình)

  • Số quyết định: 19/2024/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn (Hôn nhân và Gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân gia đình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger