Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NINH BÌNH

TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QÐST - KDTM

TP. Ninh Bình, ngày 19 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2024/TLST- KDTM ngày 18 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1); Địa chỉ: Số G, phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H - Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền của bà H: Ông Nguyễn Khắc H1 - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh S1. Người đại diện theo ủy quyền lại của ông H1: Bà Đặng Thị Minh T, bà Mai Quỳnh Đ - phòng khách hàng doanh nghiệp chi nhánh S1; ông Ninh Văn T1 - Cán bộ xử lý nợ Hội sở S1, ông Phạm Thế T2 và bà Nguyễn Thị Hải Y - Cán bộ xử lý nợ S1 chi nhánh S1; (theo văn bản ủy quyền số 406.1/2023/VBUQ-SHB ngày 19/7/2023; Giấy ủy quyền số 248/UQ-SHB.NB ngày 06/6/2024).

- Bị đơn: Công ty TNHH T3; Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà D, đường H, phố K, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình; Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Ngọc H2 - Chức vụ: Chủ tịch công ty K Giám đốc; Người đại diện theo uỷ quyền của bà H2: bà Lê Thị D, sinh năm 1976. Địa chỉ: số nhà C, đường B T, phố A, phường Đ, thành phố N, tỉnh Ninh Bình; ( theo giấy ủy quyền ngày 11/7/2024).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Anh Đ1, sinh năm 1982. Địa chỉ: số nhà B, đường T, phố A, phường Đ, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

1. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Tính đến hết ngày 11/9/2024, Công ty TNHH T3 còn nợ Ngân hàng TMCP S (S1) số tiền gốc và lãi tính đến ngày 11/9/2024 là 22.516.912.302 đ ( Hai mươi hai tỷ, năm trăm mười sáu triệu, chín trăm mười hai nghìn, ba trăm linh hai đồng ), trong đó:

    Nợ gốc: 19.799.938.500 đồng
    Lãi trong hạn: 9.779.160 đồng
    Lãi quá hạn 2.707.008.839 đồng
    Lãi chậm trả: 185.803 đồng

    (Theo Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn số 205/2023/HĐHM-PN/SHB.112900 ngày 29/06/2023, Khế ước nhận nợ số 01-205/2023/HĐHM-PN/SHB.1129000 ngày 29/06/2023 và Khế ước nhận nợ số 02-205/2023/HĐHM-PN/SHB.1129000 ngày 08/12/2023).

    - Công ty TNHH T3 có nghĩa vụ trả nợ cho SHB theo phương thức, thời hạn, cụ thể như sau:

    + Chậm nhất đến ngày 30 tháng 10 năm 2024, Công ty TNHH T3 có nghĩa vụ trả cho S1 toàn bộ số tiền gốc, tiền lãi tính đến hết ngày 11/9/2024 là 22.516.912.302 đ ( Hai mươi hai tỷ, năm trăm mười sáu triệu, chín trăm mười hai nghìn, ba trăm linh hai đồng ).

    Kể từ ngày 12/9/2024 cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH T3 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn số 205/2023/HĐHM-PN/SHB.112900 ngày 29/06/2023, Khế ước nhận nợ số 01-205/2023/HĐHM-PN/SHB.1129000 ngày 29/06/2023 và Khế ước nhận nợ số 02-205/2023/HĐHM-PN/SHB.1129000 ngày 08/12/2023.

    Trường hợp Công ty TNHH T3 không trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho S1 thì SHB có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, cưỡng chế, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho SHB gồm: Quyền sử dụng đất thửa đất số 3, tờ bản đồ số 36; Địa chỉ: phố M, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình, diện tích 360 m² đất ở, đã được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 928273, ngày 28/07/2020 mang tên bà Lê Anh Đ1 (theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 145/2023/HĐTC-PN/SHB.112900 ngày 29/06/2023 và Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số VB01-145/2023/HĐTC-PN/SHB.112900 ngày 30/11/2023).

    Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ nghĩa vụ trả nợ thì Công ty TNHH T3 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho S1 cho đến khi thực hiện xong.

    - S1 tiếp tục quản lý các giấy tờ về tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án.

    - Trường hợp Công ty TNHH T3 thi hành xong số tiền phải trả thì SHB có nghĩa vụ hoàn trả các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp cho bà Lê Anh Đ1.

  2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: S1 tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  3. Về án phí: Công ty TNHH T3 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 65.258.456 đ ( Sáu mươi lăm triệu, hai trăm năm mươi tám nghìn, bốn trăm năm mươi sáu đồng).

    Trả lại cho S1 số tiền tạm ứng án phí là 64.700.000 đ ( sáu mươi tư triệu, bảy trăm nghìn đồng ) mà S1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000319 ngày 14/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  2. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND TP Ninh Bình;
  • - VKSND tỉnh Ninh Bình;
  • - Chi cục THADS - TPNB;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn

THẨM PHÁN

Giang Thị Thúy Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 19/2024/QÐST - KDTM ngày 19/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH về công nhận sự thoả thuận của các đương sự về tranh chấp kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 19/2024/QÐST - KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về tranh chấp kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐCNTT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger