|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 19/2024/QÐST-DS |
Châu Thành, ngày 16 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nhân.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Minh Tân.
2. Ông Lê Anh Việt.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bùi Công T, sinh năm 1960.
Địa chỉ: số D, đường T, khóm B, phường D, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Chỗ ở: Lò gạch Đ, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; Điện thoại: 0917.700.xxx.
Đại diện theo ủy quyền: Đặng Thị Thúy V, sinh năm 1996.
Địa chỉ: số D, đường T, khóm B, phường D, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; Điện thoại: 0932.887.xxx
- Bị đơn: Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1967.
Địa chỉ: tổ A, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; Điện thoại: 0784.955.xxx.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Bùi Công T và bà Huỳnh Thị Đ thống nhất xác định ranh giới thửa đất số 14, tờ bản đồ số 39 (thửa củ 434, tờ bản đồ số 01) của ông Bùi Công T và thửa đất số 15, tờ bản đồ số 39 của bà Huỳnh Thị Đ là đoạn thẳng nối các mốc 8, 22, 21, 18 theo sơ đồ đo đạc ngày 20/3/2024 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C.
Ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa đất số 14, tờ bản đồ số 39 và thửa đất số 15, tờ bản đồ số 39 được sử dụng theo chiều thẳng đứng tính từ lòng đất đến không gian. Tài sản của các bên lấn chiếm ranh đất phải di dời theo quy định của pháp luật.
(Kèm theo Quyết định là sơ đồ đo đạc ngày 20/3/2024 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C; Biên bản xem xét thẩm định tại chổ và Biên bản định giá tài sản 06/12/2023).
2.2. Về án phí: Ông Bùi Công T tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2.3. Về chi phí tố tụng khác: Ông Bùi Công T tự nguyện toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 10.799.040 đồng (trong đó chi phí đo đạc là 9.599.040 đồng; chi phí định giá tài sản là 1.200.000 đồng). Số tiền ông Bùi Công T đã nộp 10.799.040 đồng được trừ vào chi phí tố tụng ông Bùi Công T phải chịu, ông Bùi Công T đã nộp và chi xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Nhân |
2
3
Quyết định số 19/2024/QÐST-DS ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất)
- Số quyết định: 19/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
