Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MAI SƠN

TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:19/2023/QÐST-HNGĐ

Mai Sơn, ngày 07 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 30/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Hà Văn M, sinh năm 1994. Địa chỉ; Bản Q, Ch, xã Mường Bằng, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

-Chị Lò Thị H, sinh năm 1996. Địa chỉ; Bản Q, Ch, xã Mường Bằng, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Hà Văn M và chị Lò Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện từ năm 2014 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Mường Bằng, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 07/03/2014.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến năn 2019 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Anh chị cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cái vã khiến hôn nhân không hạnh phúc. Mặc dù anh chị cũng đã được hai bên gia đình hòa giải khuyên bảo nhưng không thành. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không thể hàn gắn, mâu thuẫn trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh M, chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Hà Văn M và chị Lò Thị H.

[2] Về con chung: Anh Hà Văn M và chị Lò Thị H có 02 con chung là cháu Hà Thị Ngọc Hân, sinh ngày 11/06/2014 và cháu Hà Bảo Phan, sinh ngày 30/05/2018. Anh chị thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn anh M là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cả hai cháu Hà Thị Ngọc Hân và cháu Hà Bảo Phan cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh M do anh M không yêu cầu. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, phù hợp với điều kiện của hai bên nên cần chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Anh M, chị H đều xác nhận không có tài sản chung của vợ chồng, nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh M, chị H đều xác nhận không có nợ chung, nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Anh M, chị H xin được miễn nộp lệ phí việc dân sự do anh chị là người dân tộc cư trú ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn M và chị Lò Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh Hà Văn M và chị Lò Thị H có 02 con chung là cháu Hà Thị Ngọc Hân, sinh ngày 11/06/2014 và cháu Hà Bảo Phan, sinh ngày 30/05/2018. Anh chị thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn anh M là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cả hai cháu Hà Thị Ngọc Hân và cháu Hà Bảo Phan cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh M do anh M không yêu cầu.
    • Sau khi ly hôn, chị H được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
    • - Về tài sản chung: Không có.
    • - Về nợ chung: Không có.
    • - Về các vấn đề khác: Không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Văn M và chị Lò Thị H được miễn lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn do thuộc trường hợp đồng bào dân tộc cư trú ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn;
  • - UBND xã Mường Bằng, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la;
  • - Các đương sự:
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Tráng A Tếnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 19/2023/QÐST-HNGĐ ngày 07/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 19/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger