|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĐ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 19/2024/QĐST-HNGĐ
NĐ, ngày 05 tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1985;
Nơi thường trú: TDP4, KT, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Lê Hữu T, sinh năm: 1984;
Nơi thường trú: TDP4, KT, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Lê Hữu Minh N, sinh ngày: 10/01/2013 và cháu Lê Hữu Minh T1, sinh ngày: 29/01/2015 theo đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của chị Nguyễn Thị H: Bà Cao Thị Thương - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1985 và anh Lê Hữu T, sinh năm: 1984.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hữu T đã thỏa thuận với nhau là giao 02 cháu Lê Hữu Minh N, sinh ngày: 10/01/2013 và cháu Lê Hữu Minh T1, sinh ngày: 29/01/2015 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Lê Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về T1 sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hữu T đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Hữu T đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là chị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002307 ngày 10/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án cho chị H là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |
Quyết định số 19/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĐ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 19/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĐ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
