Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

TỈNH PHÚ THỌ

Số: 19/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Việt Trì, ngày 04 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1; Địa chỉ: 2 N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.

    + Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trần S – Chức vụ: Giám đốc.

    (QĐ ủy quyền số 3524/2023 ngày 25/12/2023 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP S1).

    * Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Bùi Thị Thúy H – Chức vụ:Trưởng phòng KSRR (Giấy ủy quyền số 03/2024/GUQ-CNPT ngày 01/01/2024 của Giám đốc Ngân hàng TMCP S1 – Chi nhánh P.

    Địa chỉ: Ngân hàng TMCP S1 – Chi nhánh P.- Số A, đại lộ H, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1993 và chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1992; Địa chỉ thường trú: Tổ A, phố H, phường B, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đức H2, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1970; Địa chỉ thường trú: Tổ A, phố H, phường B, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Vợ chồng anh Nguyễn Tiến Đ, chị Nguyễn Thị H1 và Ngân hàng TMCP S1 đều xác nhận: Vợ chồng anh Đ và chị H1 còn nợ Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền nợ gốc và lãi là 1.847.517.092 đồng (Bằng chữ: Một tỷ tám trăm bốn mươi bảy triệu năm trăm mười bảy nghìn không trăm chín mươi hai đồng), Cụ thể: Nợ gốc: 1.607.685.156 đồng (Một tỷ sáu trăm linh bẩy nghìn sáu trăm tám mươi lăm nghìn một trăm năm mươi sáu đồng) và số tiền lãi tính đến ngày 25/6/2024 trong đó lãi trong hạn là 224.250.468 đồng (Hai trăm hai mươi tư triệu hai trăm năm mươi nghìn bốn trăm sáu mươi tám đồng), lãi quá hạn: 15.581.468 đồng (mười lăm triệu năm trăm tám mươi mốt đồng bốn trăm sáu mươi tám đồng). Số tiền còn nợ trên theo các Hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên cụ thể như sau:

  1. Số Hợp đồng tín dụng số: [...]/2021 ký ngày 27/10/2021.Tổng số tiền nợ gốc và lãi là 260.383.626 đồng. Trong đó số tiền nợ gốc là: 233.325.000 đồng; lãi trong hạn là 25.249.123 đồng; Tiền lãi quá hạn là 1.809.503 đồng (Tiền lãi tính đến hết ngày 25/6/2024);
  2. Số Hợp đồng tín dụng số: [...]/2022 ký ngày 07/11/2022. Tổng số tiền nợ gốc và lãi là 1.474.397.123 đồng. Trong đó số tiền nợ gốc là 1.275.000.000 đồng; lãi trong hạn là 190.083.887 đồng; tiền lãi quá hạn là: 9.313.236 đồng (Tiền lãi tính đến hết ngày 25/6/2024);
  3. Số Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của S2 – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Tổng số tiền nợ gốc và lãi là 112.736.343 đồng. Trong đó: Số tiền nợ gốc là 99.360.156 đồng; Tiền lãi trong hạn là 8.917.458 đồng; Tiền lãi quá hạn là 4.458.729 đồng (Tiền lãi tính đến hết ngày 25/6/2024).

2.2. Về nghĩa vụ trả nợ và phương thức trả nợ:

Anh Nguyễn Tiến Đ và chị Nguyễn Thị H1 phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP S1 – Chi nhánh P tổng số tiền nợ gốc và lãi và lãi quá hạn đến hết ngày 25/6/2024 là 1.847.517.092 đồng (Bằng chữ: Một tỷ tám trăm bốn mươi bảy triệu năm trăm mười bảy nghìn không trăm chín mươi hai đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 1.607.685.156 đồng (Một tỷ sáu trăm linh bẩy nghìn sáu trăm tám mươi lăm nghìn một trăm năm mươi sáu đồng), số tiền lãi trong hạn là 224.250.468 đồng (Hai trăm hai mươi tư triệu hai trăm năm mươi nghìn bốn trăm sáu mươi tám đồng), lãi quá hạn là 15.581.468 đồng (mười lăm triệu năm trăm tám mươi mốt đồng bốn trăm sáu mươi tám đồng) (Số tiền lãi tính đến hết ngày 25/6/2024).

Kể từ ngày 26/6/2024, anh Nguyễn Tiến Đ và chị Nguyễn Thị H1 có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền lãi phát sinh theo các hợp đồng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP S1 theo quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký.

Trường hợp anh Nguyễn Tiến Đ và chị Nguyễn Thị H1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ hoặc thanh toán không đầy đủ cho Ngân hàng thì Ông Nguyễn Đức H2, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1970 đồng ý để Ngân hàng TMCP S1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp tài sản số [...]/HĐTC ngày 16/07/2021 đã được Phòng công chứng số 01 tỉnh Phú Thọ chứng nhận, số công chứng 1591, quyển số 02/2021TP/CC-SCC/HĐGD; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số: 01TT- 202126195810/HĐTC ngày 27/10/2021 đã được Phòng công chứng số 01 tỉnh Phú Thọ chứng nhận, số công chứng 2133, quyển số 03/2021TP/CC-SCC/HĐGD; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số: 02TT- 202126195810/HĐTC ngày 07/11/2022 đã được Phòng công chứng số 01 tỉnh Phú Thọ chứng nhận, số công chứng 1857, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD; Giao dịch thế chấp đã được đăng ký tại Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất thành Phố V, tỉnh Phú Thọ ngày 16/07/2021, chi tiết tài sản cụ thể:

  • + Tài sản thứ nhất: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 706, tờ bản đồ số 21, địa chỉ thửa đất: Khu C, xã S, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Thửa đất có diện tích: 161,2m² ; Đất ở tại nông thôn: 150,0m2; Đất trồng cây lâu năm: 11,2m2; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 008801 do UBND thành phố V, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 26/03/2021 mang tên Nguyễn Đức H2

  • + Tài sản thứ Hai: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 224, tờ bản đồ số 21, địa chỉ thửa đất: Khu C, xã S, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Thửa đất có diện tích: 161,2m² trong đó đất ở tại nông thôn: 150,0m2; Đất trồng cây lâu năm: 11,2m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 008802 do UBND thành phố V, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 26/03/2021; Số vào sổ cấp GCN: CH 01702 mang tên ông Nguyễn Đức H2. Tài sản gắn liền với 02 thửa đất liền kề hợp khối trên là: 01 ngôi nhà 02 tầng, kết cấu tường gạch, khung cứng.

Trường hợp số tiền thu về từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán thì anh Nguyễn Tiến Đ và chị Nguyễn Thị H1 phải có nghĩa vụ thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP S1. Trường hợp khi xử lý các tài sản bảo đảm, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm dùng để trả nợ cho Ngân hàng mà còn thừa thì được trả lại cho ông Nguyễn Đức H2 và bà Nguyễn Thị B.

Trường hợp anh Nguyễn Tiến Đ và chị Nguyễn Thị H1 tất toán xong các khoản nợ thì Ngân hàng TMCP S1 có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số DA 008801 do UBND thành phố V, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 26/03/2021 mang tên Nguyễn Đức H2; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số DA 008802 do UBND thành phố V, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 26/03/2021 mang tên Nguyễn Đức H2.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí:

Anh Nguyễn Tiến Đ và chị Nguyễn Thị H1 nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 33.712.756 đồng (Ba mươi ba triệu bảy trăm mười hai nghìn bảy trăm năm mươi sáu đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 32.090.000 đồng (Ba mươi hai triệu, không trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số BLTU/2023 số 0005875 ngày 26/02/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (do bà Bùi Thị Thúy H nộp thay).

4. Về chí phí tố tụng:

Anh Nguyễn Tiến Đ và chị Nguyễn Thị H1 nhận chịu toàn bộ chi phí thẩm định là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng).

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND thành phố Việt Trì;
  • - Chi cục THADS tp Việt Trì;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hương Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 19/2024/QĐST-DS ngày 04/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 19/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S1 khởi kiện anh Nguyễn Tiến Đ và chị Nguyễn Thị H1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger