Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QÐST-DS

Hà nội, ngày 24 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 16/01/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 373/2024/TLST-DS ngày 06/12/2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V2);

Trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng B, Tòa nhà S, số A A, phường B, Quận A, TP .H2

Do bà Vũ Thị Cẩm H làm đại diện theo giấy ủy quyền số 260603.24 ngày 25/11/2024 của Bà Nguyễn Thi H1 – Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và Xử lý nợ vùng Đông Hà N, khối mạng lưới Kinh doanh Ngân hàng bán lẻ, trên cơ sở giấy ủy quyền số 232679.24 ngày 23/10/2024 của Ông Nguyễn Đình T – Giám đốc khối mạng lưới Kinh doanh Ngân hàng bán lẻ, trên cơ sở giấy ủy quyền số 226369.24 ngày 23/10/2024 của Ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đốc người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP Q.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Kim N1 sinh năm 1982 (Chết ngày 02/10/2024);

Nơi thường trú: Số H, Ngõ F L, phường G, quận B, thành phố Hà Nội.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Kim N1 theo Thông báo số 373-2/2024/TB-TA ngày 11/12/2024 của Tòa án nhân dân quận Ba Đình:

  • + Ông Nguyễn Tuấn P sinh năm 1957 (Bố của bà N1); Bà Nguyễn Thị M sinh năm 1959 ( Mẹ của bà N1);
  • Nơi thường trú: số A ngõ B đường G, phường G, quận H, thành phố Hà Nội;
  • Do Bà Nguyễn Phương A sinh 2004 làm đại diện theo Biên bản ghi nhận ủy quyền lập tại Tòa án vào ngày 17/12/2024;
  • + Anh Nguyễn Đức Khải A1 sinh 2020 (Con trai bà N1);
  • Nơi thường trú: số H ngõ F đường L, phường G, quận B, thành phố Hà Nội.
  • Người giám hộ cho Anh Nguyễn Đức Khải A1 sinh 2020 là Bà Nguyễn Phương A sinh 2004 theo Trích lục đăng ký Giám hộ số 01/2024/TLGH ngày 08/11/2024 của Ủy ban nhân dân phường G, quận B, thành phố Hà Nội;
  • + Bà Nguyễn Phương A sinh 2004 (Con gái bà N1);
  • Nơi thường trú: số H ngõ F đường L, phường G, quận B, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Bà Nguyễn Kim N1 cam kết thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q: Dư nợ theo Hợp đồng tín dụng số 5099494.22 ký ngày 29/7/2022 là 821.305.174 đồng (nợ gốc là: 806.750.000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 14.467.504 đồng, nợ lãi quá hạn là: 87.670 đồng; dư nợ tạm tính đến ngày 21/11/2024); Dư nợ theo Hợp đồng tín dụng số 6175379.22 ký ngày 29/7/2022 là 3.314.855.722 đồng (nợ gốc là: 3.256.522.000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 57.982.884 đồng, nợ lãi quá hạn là 350.888 đồng; dư nợ tạm tính đến ngày 21/11/2024) hạn cuối cùng là ngày 28/02/2025;

2.2. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Bà Nguyễn Kim N1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thanh toán theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 5099494.22 ký ngày 29/7/2022 và Hợp đồng tín dụng số 6175379.22 ký ngày 29/7/2022 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật kể từ ngày 22/11/2024 cho đến khi thi hành án xong khoản nợ phải thanh toán;

2.3. Trong trường hợp Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Bà Nguyễn Kim N1 vi phạm cam kết thanh toán nêu trên thì Ngân hàng TMCP Q có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại các tài sau để thu hồi toàn bộ số tiền còn thiếu:

  • + Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 201, tờ bản đồ số: 23 diện tích 83,7 m2 tại địa chỉ: xã C, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh theo GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DG 753463, Sổ vào sổ cấp GCN: CS 01727 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp này 14/6/2022 cho bà Nguyễn Thị N2. Ngày 11/7/2022, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Q, tỉnh Bắc Ninh xác nhận chuyển nhượng cho bà Nguyễn Kim N1 theo hồ sơ số 2661 ngày 06/7/2022.
  • + Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 202, tờ bản đồ số: 23 diện tích 85,4 m2 tại địa chỉ: xã C, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh theo GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: DG 753468, Số vào sổ cấp GCN: CS 01728 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 14/6/2022 cho ông Bùi Quang V1 và bà Trần Thị H2. Ngày 11/7/2022, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Q, tỉnh Bắc Ninh xác nhận chuyển nhượng cho bà Nguyễn Kim N1 theo hồ sơ số 2657 ngày 06/7/2022.
  • + Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 211, tờ bản đồ số: 23 diện tích 80,6 m2 tại địa chỉ: xã C, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh theo GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DG 753474, Số vào sổ cấp GCN: CS 01737 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 14/6/2022 cho bà Nguyễn Thị N2. Ngày 11/7/2022, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Q, tỉnh Bắc Ninh xác nhận chuyển nhượng cho bà Nguyễn Kim N1 theo hồ sơ số công chứng: 2660 ngày 06/7/2022.
  • + Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 212, tờ bản đồ số: 23 diện tích 79,7 m2, địa chỉ: xã C, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh theo GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DG 753475, Số vào sổ cấp GCN: CS 01738 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 14/6/2022 cho ông Bùi Quang N3. Ngày 11/7/2022, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Q, tỉnh Bắc Ninh xác nhận chuyển nhượng cho bà Nguyễn Kim N1 theo hồ sơ số công chứng: 2662 ngày 06/7/2022.
  • + Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 217, tờ bản đồ số: 23 diện tích 86,8 m2 tại địa chỉ: xã C, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh theo GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DG 753480, Số vào sổ cấp GCN: CS 01743 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 14/6/2022 cho ông Bùi Quang N3. Ngày 11/7/2022, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Q, tỉnh Bắc Ninh xác nhận chuyển nhượng cho bà Nguyễn Kim N1 theo hồ sơ số công chứng: 2658 ngày 06/7/2022.
  • + Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 218, tờ bản đồ số: 23 diện tích 86,1 m2 địa chỉ: xã C, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh theo GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DG 753481, Số vào sổ cấp GCN: CS 01744 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 14/6/2022 cho bà Nguyễn Thị N2. Ngày 11/7/2022, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Q, tỉnh Bắc Ninh xác nhận chuyển nhượng cho bà Nguyễn Kim N1 theo hồ sơ số công chứng: 2659 ngày 06/7/2022.

2.4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả khoản nợ của bà Nguyễn Kim N1 với Ngân hàng TMCP Q. Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán hết khoản nợ của bà Nguyễn Kim N1 thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành xử lý, phát mại tài sản khác thuộc quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp của Bà Nguyễn Kim N1 theo đúng quy định của pháp luật để thanh toán hết nghĩa vụ nợ còn lại tại Ngân hàng TMCP Q.

2.5. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Bà Nguyễn Kim N1 chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 56.068.000 đồng (Năm mươi sáu triệu, sáu mươi tám nghìn đồng); Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Vì vậy được nhận lại số tiền tam ứng án phí, lệ phí đã nộp là 56.000.000 đồng (Năm mươi sáu triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0030947 ngày 06/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS nhân dân quận Ba Đình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hoàng Đình Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 19/2025/QÐST-DS ngày 24/01/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án dân sự)

  • Số quyết định: 19/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án Dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/01/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thỏa thuận giữa Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Q (V2) và Bị đơn là Bà Nguyễn Kim N1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger