|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH ————— |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
|
Số: 19/2025/QÐST-KDTM |
Hạ Long, ngày 26 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280, Điều 293, Điều 335, Điều 336, Điều 339, Điều 342, khoản 1 Điều 466, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 22/2025/TLST-KDTM ngày 21 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1), địa chỉ trụ sở chính: số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện hợp pháp: ông Vũ Hồng M là Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Tầng C, Tòa nhà V, số A đường B, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (theo Văn bản ủy quyền số 10/UQN-PGĐTT ngày 10/4/2025 của Ngân hàng TMCP V).
- - Bị đơn: Công ty TNHH P, địa chỉ trụ sở: tổ A, khu B, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Thị H, chức vụ: Giám đốc.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975; nơi thường trú: tổ F, khu E, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở: số A, phố T, tổ E, khu F, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 2.1 Về khoản vay: Ngân hàng TMCP V và Công ty TNHH P (gọi tắt là Công ty P) ký kết Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản không tài sản bảo đảm số ThauchionlineSME-13913777 ngày 06/12/2023, với số tiền vay là 480.000.000đ (bốn trăm tám mươi triệu đồng); thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng; mục đích sử dụng tiền vay: thanh toán các chi phí hợp pháp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật.
- 2.2 Về khoản nợ và nghĩa vụ trả nợ: Công ty P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền còn nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản không tài sản bảo đảm số ThauchionlineSME-13913777 ngày 06/12/2023 tính đến hết ngày 15/5/2025 là 603.120.503 đồng (sáu trăm linh ba triệu, một trăm hai mươi nghìn, năm trăm linh ba đồng); trong đó: nợ gốc là 479.964.372 đồng; nợ lãi là 23.472.452 đồng; nợ lãi quá hạn là 99.683.679 đồng.
- Kể từ ngày 16/5/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ, Công ty P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho vay đã ký nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
- Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng thì lãi suất mà Công ty P phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP V theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng.
- 2.3 Trường hợp Công ty P thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu bà Nguyễn Thị H phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản của bà Nguyễn Thị H (theo Hợp đồng bảo lãnh số 01/BLCN-01 ngày 05/12/2023 giữa Ngân hàng TMCP V và bà Nguyễn Thị H) để thu hồi nợ.
- Trong trường hợp số tiền thu hồi được từ xử lý tài sản bảo lãnh của bà Nguyễn Thị H không đủ trả nợ thì Công ty P còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
-
2.4 Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Công ty P tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 14.062.410đ (mười bốn triệu, không trăm sáu mươi hai nghìn, bốn trăm mười đồng).
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP V tiền tạm ứng án phí là 13.408.000đ (mười ba triệu bốn trăm linh tám nghìn đồng), theo Biên lai thu tiền số 0001918 ngày 17/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Thu Phương |
Quyết định số 19/2025/QÐST-KDTM ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 19/2025/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/05/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa Ngân hàng V và Công ty P
