Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THANH HÓA

TỈNH THANH HÓA

Số: 19/2025/QÐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP. Thanh Hóa, ngày 18 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10/6/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về việc: “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số 30/ 2022/ TLST – KDTM ngày 22/12/2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng N ( gọi tắt Ngân hàng N1 )

    Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

    Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng Giám đốc

    Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Khánh A – Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh S Thanh Hóa.

    Địa chỉ: Số B Bà T, phường H, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

    ( Văn bản ủy quyền số 2665 ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N1)

    Bị đơn: Công ty cổ phần T ( gọi tắt Công ty T)

    Địa chỉ: Số A, phố H, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

    Đại diện theo pháp luật: Bà Mai Thị H – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT công ty.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn D.

    Địa chỉ: Số A, phố H, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Ngày 10/6/2025 Ngân hàng N2 tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện số tiền gốc là: 149.000.000đồng (Một trăm bốn chín triệu đồng chẵn).

    Các bên thỏa thuận tính đến ngày 10/6/2025 Công ty T còn nợ Ngân hàng N2 số tiền gốc là: 88.206.771.954 đồng; tiền lãi trong hạn: 35.199.991.770 đồng; lãi quá hạn: 9.039.902.249 đồng. Tổng gốc và lãi: 132.446.665.972đ ( Một trăm ba hai tỷ bốn trăm bốn sáu triệu sáu trăm sáu lăm nghìn chín trăm bảy hai đồng) và lãi phát sinh tính từ ngày 11/6/2025 theo hợp đồng tín dụng số 3531 –LAV – 201100868 ngày 19/9/2012, Hợp đồng tín dụng số 3531 – LAV -202001474 ngày 13/7/2020 và các phụ lục hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N2 và Công ty cổ phần T cho đến khi Công ty T thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng N2.

    Công ty T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng N3 số tiền 132.446.665.972 đồng ( Một trăm ba hai tỷ bốn trăm bốn sáu triệu sáu trăm sáu lăm nghìn chín trăm bảy hai đồng) chậm nhất vào ngày 30/6/2026 và lãi phát sinh tính từ ngày 11/6/2025 cho đến khi Công ty T thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng N2.

    Trường hợp Công ty T không trả được nợ cho Ngân hàng N2 theo như các bên đã thỏa thuận thì Ngân hàng N2 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại đối với tài sản đảm bảo để thu hồi toàn bộ khoản nợ còn lại theo hợp đồng thế chấp sau:

    Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 20120538/HĐBĐ ngày 24/09/2012 được ký giữa Ngân hàng N2 và Công ty T quyển số 01/2012 TP/CC – SCC/HĐGD tại văn phòng C ngày 24/9/2012, các phụ lục hợp đồng kèm theo hợp đồng thế chấp và tờ trình điều chỉnh phạm vi bảo đảm tài sản ngày 29/10/2019 của Ngân hàng N2; Tài sản thế chấp là các công trình xây dựng gắn liền với đất, cụ thể: 01 khách sạn: Diện tích xây dựng 1.150m²; Diện tích sàn 20.379.4m², số tầng: 15 tầng ( phần giá trị tài sản đảm bảo cho Công ty T vay nợ). Tài sản được gắn liền với thừa đất số: 70; Tờ bản đổ số: 23; Địa chỉ: Phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa; diện tích: 3.575 m²; mục đích sử dụng: Đất sản xuất kinh doanh (Xây dựng khách sạn); thời hạn sử dụng: 50 năm, đến ngày 01/01/2046; Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 756211 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 10/9/2012; Số vào sổ cấp GCN: CT 00389 chủ sở hữu Công ty T.

    Về án phí:

    Công ty T phải chịu 120.223.300đ ( Một trăm hai mươi triệu hai trăm hai ba nghìn ba trăm đồng chẵn) án phí kinh doanh thương mại. Ngân hàng N1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 106.719.000đ ( Một trăm linh sáu triệu bảy trăm mười chín nghìn đồng) tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo Biên lai thu số 0002645 ngày 19/12/2022.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

- VKSND TPTH

- THA TP T

- Các đương sự

- Lưu HS

THẨM PHÁN

Lê Thị H1

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 19/2025/QÐST-KDTM ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 19/2025/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NH
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger