|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUÂN Số: 19/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 28 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM,
TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 42/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Trần Ngọc K - Sinh năm 1991.
- - Bà Bùi Thị T - Sinh năm 1993.
Cùng địa chỉ: Khu phố B, phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Ngọc K và bà Bùi Thị T được xác lập trên cơ sở tự nguyện, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông Trần Ngọc K và bà Bùi Thị T không đoàn tụ mà đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Trần Ngọc K và bà Bùi Thị T xác nhận có 02 con chung là Trần Ngọc Gia H - Sinh ngày 16/10/2015 và Trần Ngọc Gia L - Sinh ngày 21/4/2020. Ông Trần Ngọc K và bà Bùi Thị T tự thỏa thuận giao cho bà Bùi Thị T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung. Ông Trần Ngọc K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng/01 người con; thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03 năm 2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự túc được.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Ngọc K và bà Bùi Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Ngọc K và bà Bùi Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
-
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc K và bà Bùi Thị T thuận tình ly hôn.
-
Về con chung: Ông Trần Ngọc K và bà Bùi Thị T tự thỏa thuận giao cho bà Bùi Thị T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Trần Ngọc Gia H - Sinh ngày 16/10/2015 và Trần Ngọc Gia L - Sinh ngày 21/4/2020. Ông Trần Ngọc K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng/01 người con; thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03 năm 2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự túc được.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
-
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Ngọc K và bà Bùi Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
-
Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Ngọc K và bà Bùi Thị T tự thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Trần Ngọc K và bà Bùi Thị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005058 ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - T, tỉnh Ninh Thuận. Ông Trần Ngọc K và bà Bùi Thị T đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Thị Hồng |
Quyết định số 19/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUÂN về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 19/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUÂN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tính ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa ông Trần Ngọc Khôi với bà Bùi Thị T
