Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HOÀN KIẾM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST-HNGĐ

Hoàn Kiếm, ngày 17 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • Ông Lê Thành L, sinh năm 1981; CCCD số [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 22/11/2021;
  • Bà Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1986; CCCD số [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 08/12/2021;

Cùng ĐKHKTT: Số C phố H, phường H, quận H, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành L và bà Nguyễn Thị Minh P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23/4/2013 trên cơ sở tự nguyện tại Ủy ban nhân dân phường C, phường H, thành phố Hà Nội (Đăng ký kết hôn số 42/2013, quyển số 01/2013 ngày 23/4/2013) là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2023 thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, quan hệ vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, đã ly thân với nhau. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận.

[2] Về con chung: Ông bà có 04 con chung là: cháu Lê Tuấn K, sinh ngày 14/02/2010; cháu Lê An V, sinh ngày 03/11/2015; cháu Lê Gia L1, sinh ngày 17/3/2012 và cháu Lê Cát T, sinh ngày 26/06/2020. Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận, bố là Lê Thành L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 03 cháu: Lê Gia L1, Lê An V, Lê Cát T; Mẹ là Nguyễn Thị Minh P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 01 cháu: Lê Tuấn K kể từ tháng 02/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về việc cấp dưỡng nuôi con ông bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết..

Ông Lê Thành L, bà Nguyễn Thị Minh P có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Cả hai xác nhận hiện tại, bà Nguyễn Thị Minh P không mang thai, ông bà không có con chung, con riêng nào khác.

[3] Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

[4] Về công nợ chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Thành L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành L và bà Nguyễn Thị Minh P thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Ông bà có 04 con chung là: cháu Lê Tuấn K, sinh ngày 14/02/2010; cháu Lê An V, sinh ngày 03/11/2015; cháu Lê Gia L1, sinh ngày 17/3/2012 và cháu Lê Cát T, sinh ngày 26/06/2020. Sau khi ly hôn, ông Lê Thành L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 03 con chung là: cháu Lê Gia L1, cháu Lê An V, cháu Lê Cát T; bà Nguyễn Thị Minh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lê Tuấn K kể từ tháng 02/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về việc cấp dưỡng nuôi con ông bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
  • Ông Lê Thành L và bà Nguyễn Thị Minh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
  • - Về công nợ chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Thành L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0069290 ngày 07/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Hoàn Kiếm;
  • - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm;
  • - UBND phường nơi ĐKKH;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Tô Việt Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 19/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 19/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Thành L - Nguyễn Thị Minh P - Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger