Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 – BẮC NINH

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QÐST-HNGĐ

Bắc Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

V/v Yêu cầu xác định mẹ cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – BẮC NINH

- Thành phần giải quyết việc hôn nhân gia đình gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Dương Đình Hưng

- Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Dung - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 – Bắc Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Bắc Ninh tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Lành- Kiểm sát viên

Ngày 10 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 – Bắc Ninh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 344/2025/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu xác định mẹ cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình số 10/2025/QĐST-VHNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • + Bà YANG WEN FANG, sinh năm 1977, (Có đơn xin vắng mặt).
  • Địa chỉ: Số F, tổ H, thôn T, Ủy ban thôn Đ, thị trấn T, quận T, thành phố T, khu tự trị dân tộc Choang - Q.
  • Quốc tịch: Trung Quốc
  • Đại diện ủy quyền nhận văn bản tố tụng: Ông Trần Văn C, sinh năm 1971
  • Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường B, tỉnh Bắc Ninh.
  • + Bà Trần Thị T, sinh năm 1961, (Có đơn xin vắng mặt).
  • Địa chỉ: Số nhà E, ngõ C, đường N, phường B, tỉnh Bắc Ninh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • Cháu Trần Khánh L, sinh ngày 20/10/2008, (Có đơn xin vắng mặt).
  • Địa chỉ: Số nhà E, ngõ C, đường N, phường B, tỉnh Bắc Ninh.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH:

Theo đơn yêu cầu và trong quá trình giải quyết, người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình bà YANG WEN FANG, bà Trần Thị T trình bày:

Bà YANG WEN FANG là mẹ ruột sinh ra cháu Trần Khánh L tại Trung Quốc, tuy nhiên do điều kiện hoàn cảnh, bà YANG WEN FANG không có điều kiện nuôi con, nên đã để cho bà Trần Thị T mang cháu Trần Khánh L về Việt Nam nuôi dưỡng, bà Trần Thị T đi khai nhận với cơ quan quản lý hộ tịch tại Việt Nam và làm giấy khai sinh cho cháu L, kê khai trong giấy khai sinh bà Trần Thị T là mẹ ruột của cháu L.

Nhưng đến nay bà Y WEN FANG yêu cầu nhận lại con là cháu Trần Khánh L. Bà Trần Thị T và bà Y1 đã tiến hành làm giấy xác nhận ADN tại hệ thống y tế Medlatec Group, kết quả xác nhận bà YANG WEN FANG có quan hệ huyết thống mẹ - con gái với cháu Trần Khánh L và cháu Trần Khánh L không có quan hệ huyết thống mẹ - con với bà Trần Thị Tuyết .

Vì những căn cứ trên để đảm bảo quyền lợi của cháu Trần Khánh L, bà YANG WEN FANG và bà Trần Thị T thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1 – Bắc Ninh giải quyết những vấn đề sau đây:

  1. Xác định cháu Trần Khánh L, sinh ngày: 20/10/2008; Số căn cước CD: [...] cấp ngày 5/11/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH; Địa chỉ: T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (nay là phường B, tỉnh Bắc Ninh) là con ruột của bà YANG WEN FANG.
  2. Xác định cháu Trần Khánh L, sinh ngày: 20/10/2008; Số căn cước CD: [...] cấp ngày 5/11/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH; Địa chỉ: T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (nay là phường B, tỉnh Bắc Ninh) không phải là con ruột của bà Trần Thị Tuyết .

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình cháu Trần Khánh L trình bày:

Thời gian vừa rồi cháu Trần Khánh L mới được biết bà YANG WEN FANG là mẹ đẻ của cháu, còn bà Trần Thị T trong giấy khai sinh không phải mẹ của cháu.

Bà Trần Thị T và bà Y1 đã tiến hành làm giấy xác nhận ADN tại hệ thống y tế Medlatec Group, kết quả xác nhận bà YANG WEN FANG có quan hệ huyết thống mẹ - con gái với cháu và cháu không có quan hệ huyết thống mẹ - con với bà Trần Thị Tuyết .

Vì những căn cứ trên để đảm bảo quyền lợi của cháu Trần Khánh L, cháu đề nghị yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1 – Bắc Ninh giải quyết những vấn đề sau đây:

  1. Xác định bà YANG WEN FANG là mẹ của cháu.
  2. Xác định bà Trần Thị T không phải mẹ của cháu.

Tại Kết quả phân tích ADN ngày 25/10/2025 và ngày 16/11/2025 của hệ thống y tế Medlatec Group kết luận như sau:

  1. Bà Trần Thị T, sinh ngày 25/7/1961; Số CCCD: [...] và cháu Trần Khánh L, sinh ngày 20/10/2008; Số CCCD: [...] không có quan hệ huyết thống mẹ - con gái.
  2. Bà YANG WEN FANG, sinh ngày 16/12/1977; Quốc tịch: Trung Quốc, số CCCD: 452802197712112166927 và cháu Trần Khánh L, sinh ngày 20/10/2008; Số CCCD: [...] có quan hệ huyết thống mẹ - con gái.

Tại phiên họp hôm nay, bà YANG WEN FANG, bà Trần Thị T, cháu Trần Khánh L xin vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Bắc Ninh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết việc hôn nhân gia đình và phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết việc hôn nhân gia đình: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký trong quá trình giải quyết việc hôn nhân gia đình và tại phiên họp tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật. Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình là bà YANG WEN FANG, bà Trần Thị T và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình là cháu Trần Khánh L chấp hành đúng các quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết việc hôn nhân gia đình: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà YANG WEN FANG, bà Trần Thị T về việc xác định bà YANG WEN FANG là mẹ của cháu Trần Khánh L và xác định bà Trần Thị T không phải là mẹ cháu Trần Khánh L.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Bà Trần Thị T phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

Kiến nghị, khắc phục vi phạm: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 1 – Bắc Ninh nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà YANG WEN FANG, bà Trần Thị T có đơn yêu cầu xác định mẹ cho cháu Trần Khánh L, sinh ngày 20/10/2008 nên xác định đây là quan hệ pháp luật "Yêu cầu xác định mẹ cho con” theo quy định tại khoản 10 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]. Về thẩm quyền giải quyết: Bà Trần Thị T là người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình, hiện đang cư trú tại số nhà E, ngõ C, đường N, phường B, tỉnh Bắc Ninh. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37; điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc hôn nhân gia đình này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Bắc Ninh.

[3]. Về việc vắng mặt của người yêu cầu giải quyết vụ việc hôn nhân gia đình: Do bà YANG WEN FANG, bà Trần Thị Tuyết X vắng mặt, người liên quan đến yêu cầu giải quyết vụ việc hôn nhân gia đình cháu Trần Khánh L xin vắng mặt. Tòa án tiếp tục tiến hành phiên họp theo khoản 2, khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4]. Về yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình của bà YANG WEN FANG, bà Trần Thị Tuyết Hội Đ xét xử thấy: Bà YANG WEN FANG, bà Trần Thị T đều thừa nhận cháu Trần Khánh L, sinh ngày 20/10/2008; Căn cước công dân: [...]; Giấy khai sinh do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang cấp ngày 18/7/2016 là con bà YANG WEN FANG và không phải con bà Trần Thị Tuyết .

Ngoài ra, kết quả phân tích ADN ngày 25/10/2025, ngày 16/11/2025 của hệ thống y tế Medlatec Group xác định cháu Trần Khánh L là con bà YANG WEN FANG và bà Trần Thị T không phải là mẹ cháu Trần Khánh L. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 89, khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của bà YANG WEN FANG, bà Trần Thị T về việc xác định bà YANG WEN FANG là mẹ cháu Trần Khánh L và xác định bà Trần Thị T không phải là mẹ cháu Trần Khánh L như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Bắc Ninh là có căn cứ nên cần được chấp nhận.

[5]. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Căn cứ Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án bà Trần Thị T đồng ý nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình nên bà Trần Thị T phải chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm.

[6]. Về quyền kháng cáo:

Theo quy định tại Điều 371, khoản 1 Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bà Trần Thị T, cháu Trần Khánh L có quyền kháng cáo Quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được thông báo, niêm yết.

Theo quy định tại Điều 371, khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự, bà YANG WEN FANG vắng mặt tại phiên họp, nhưng đã có ủy quyền ông Trần Văn C nhận văn bản tố tụng, bà Y1 không có mặt ở Việt Nam, nên có quyền kháng cáo Quyết định trong thời hạn là 01 tháng kể từ ngày Quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc Quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 89, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 1 Điều 37; điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 149; khoản 4 Điều 363; khoản 2, khoản 3 Điều 367; Điều 371; Điều 372; khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Xác định bà YANG WEN FANG, sinh ngày 16/12/1977; Quốc tịch: Trung Quốc; Địa chỉ: Số F, tổ H, thôn T, Ủy ban thôn Đ, thị trấn T, quận T, thành phố T, khu tự trị dân tộc C1; Hộ chiếu: EQ8211208, số CCCD: 452802197712112166927 là mẹ cháu Trần Khánh L, sinh ngày 20/10/2008, Nơi cư trú: Số nhà E, ngõ C, đường N, phường B, tỉnh Bắc Ninh; Căn cước công dân: [...]; Giấy khai sinh do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (nay là phường B, tỉnh Bắc Ninh) cấp ngày 18/7/2016.
  2. Xác định bà Trần Thị T, sinh ngày 25/7/1961; Nơi cư trú: Số nhà E, ngõ C, đường N, phường B, tỉnh Bắc Ninh; Căn cước công dân: [...] không phải là mẹ cháu Trần Khánh L, sinh ngày 20/10/2008, Nơi cư trú: Số nhà E, ngõ C, đường N, phường B, tỉnh Bắc Ninh; Căn cước công dân: [...]; Giấy khai sinh do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (nay là phường B, tỉnh Bắc Ninh) cấp ngày 18/7/2016.
  3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình: Bà Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0003763 ngày 20/11/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Bắc Ninh. Xác nhận bà Trần Thị T đã nộp đủ.
  4. Quyền kháng cáo:
    • Bà Trần Thị T, cháu Trần Khánh L có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
    • Bà YANG WEN FANG có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 1 – Bắc Ninh;
  • - TAND tỉnh Bắc Ninh;
  • - Phòng THADS khu vực 1 – Bắc Ninh;
  • - Người yêu cầu;
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Dương Đình Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 19/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH về yêu cầu xác định mẹ cho con

  • Số quyết định: 19/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu xác định mẹ cho con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị T xác nhận cha mẹ cho con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger