TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 19/2023/QĐST-KDTM | TP. N, ngày 25 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 16/2023/TLST-KDTM ngày 10 tháng 04 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị BIDV.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T - Chức vụ: Quyền Giám đốc BIDV - Chi nhánh Ninh Bình.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Vũ Mạnh L, ông Trần Văn L, ông Nguyễn Quốc T; địa chỉ: BIDV - Chi nhánh Ninh Bình.
- Bị đơn: Công ty TNHH D; địa chỉ: Trong khuôn viên nhà máy Gạch G - Công ty cổ phần Gạch ngói S, xã G, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tống Hồng V - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Tiến D; địa chỉ: phố Đông Nam, thị trấn Thiên Tôn, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 15/12/2023: Công ty TNHH D còn nợ BIDV tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, lãi chậm trả theo các Hợp đồng tín dụng (HĐTD) sau:
- Hợp đồng tín dụng Dài hạn Dự án đầu tư nhà máy kính nổi T công suất 300 tấn thủy tinh/ngày số 10009/08/HĐ ký ngày 09/01/2008;
- Hợp đồng tín dụng Dài hạn số 10412/12/HĐ ký ngày 15/6/2012;
- Hợp đồng tín dụng Dài hạn số 21477/13/HĐ ký ngày 24/12/2013;
Và toàn bộ các Hợp đồng tín dụng cụ thể theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 22102/2020/427981/HĐTD ký ngày 21/02/2020 là 649.824.707.726 đồng (Sáu trăm bốn mươi chín tỷ tám trăm hai mươi bốn triệu bảy trăm linh bảy nghìn bảy trăm hai mươi sáu đồng); trong đó:
- Nợ gốc là 446.791.878.028 đồng.
- Nợ lãi, lãi quá hạn là 202.385.130.452 đồng.
- Lãi chậm trả: 647.699.246 đồng.
Kể từ ngày 16/12/2023, Công ty TNHH D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền nợ lãi, nợ lãi quá hạn, lãi chậm trả, phí phát sinh (nếu có) của số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ đối với BIDV;
2.2. Thời hạn thanh toán: Công ty TNHH D trả toàn bộ tiền nợ gốc, lãi 649.824.707.726 đồng cho BIDV thành 03 kỳ cụ thể như sau:
- Kỳ 1: Từ ngày 15/12/2023 đến ngày 15/6/2024, Công ty TNHH D trả nợ gốc số tiền: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
- Kỳ 2: Từ ngày 16/6/2024 đến ngày 15/12/2024, Công ty TNHH D trả nợ gốc số tiền: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
- Kỳ 3: Từ ngày 16/12/2024 đến ngày 15/6/2025, Công ty TNHH D trả nợ gốc số tiền: 446.591.878.028 đồng (Bốn trăm bốn mươi sáu tỷ năm trăm chín mươi mốt triệu tám trăm bảy mươi tám nghìn không trăm hai mươi tám đồng) và trả nợ lãi, lãi quá hạn, lãi chậm trả tính đến ngày 15/12/2023 là 203.032.829.698 đồng (Hai trăm linh ba tỷ không trăm ba mươi hai triệu tám trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm chín mươi tám đồng) và toàn bộ nợ lãi, lãi quá hạn, lãi chậm trả phát sinh (nếu có) của số tiền gốc chưa thanh toán kể từ ngày 16/12/2023 cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ đối với BIDV.
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn trả nợ là ngày nghỉ, ngày lễ thì các bên thống nhất ngày cuối cùng của kỳ trả nợ sẽ chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
Trường hợp Công ty TNHH D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi (vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào) theo thỏa thuận trên thì BIDV có quyền yêu cầu thanh toán ngay toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán theo các HĐTD đã ký kết, đồng thời yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp của Công ty TNHH D theo các hợp đồng thế chấp đã ký để thu hồi toàn bộ nợ tại BIDV. Các hợp đồng thế chấp gồm:
- Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 20270/13/HĐ ký ngày 24/12/2013 giữa Công ty TNHH D và BIDV cùng các Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 20270/13/HĐ ngày 24/12/2013;
- Hợp đồng thế chấp tài sản số 20628/13/HĐ ký ngày 24/12/2013 giữa Công ty TNHH D với BIDV cùng các Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 20628/13/HĐ ngày 24/12/2013;
các tài sản thế chấp bao gồm:
- Toàn bộ tài sản gắn liền với đất xây dựng trên đất của Nhà máy kính T - Công ty TNHH D theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AC 307979 do UBND tỉnh Ninh Bình cấp ngày 09/10/2006 cho Công ty TNHH D và các tài sản khác xây dựng trên đất của Nhà máy kính T - Công ty TNHH D được bên thế chấp đầu tư thêm (nếu có) theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 20270/13/HĐ ký ngày 24/12/2013 giữa Công ty TNHH D và BIDV cùng các Văn bản sửa đổi, bổ sung, phụ lục kèm theo Hợp đồng thế chấp số 20270/13/HĐ ngày 24/12/2013.
- Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất kính dự án nhà máy kính T - Công ty TNHH D và các máy móc thiết bị khác của Nhà máy kính T - Công ty TNHH D được bên thế chấp đầu tư thêm (nếu có) theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 20628/13/HĐ ký ngày 24/12/2013 giữa Công ty TNHH D với BIDV cùng các Văn bản sửa đổi, bổ sung, phụ lục kèm theo Hợp đồng thế chấp số 20628/13/HĐ ngày 24/12/2013.
Trường hợp phát mại tài sản thế chấp không thu hồi đủ nợ thì Công ty TNHH D có nghĩa vụ tiếp tục sử dụng mọi tài sản và thu nhập hợp pháp khác của Công ty TNHH D để thanh toán hết số tiền còn lại cho BIDV cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ.
Trong thời gian trả nợ các kỳ nêu trên, Công ty TNHH D được phép:
- Công ty TNHH D được phép chào bán tài sản thế chấp để xử lý tài sản thế chấp thu hồi nợ nhưng phương án phải được sự chấp thuận bằng văn bản của BIDV.
- Công ty TNHH D được phép tìm kiếm đối tác hợp tác đầu tư để khôi phục lại hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải có kế hoạch trả nợ khả thi và phương án phải được BIDV chấp thuận bằng văn bản.
- Công ty TNHH D có nghĩa vụ tiếp tục bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp. Không làm giảm sút giá trị tài sản bảo đảm, việc sửa chữa lớn, sáp nhập, trộn lẫn với các tài sản khác phải thông báo cho BIDV biết và có sự chấp thuận của BIDV (bằng văn bản). Đồng thời, Công ty TNHH D phải áp dụng các biện pháp cần thiết để tránh nguy cơ giảm sút hoặc mất giá trị tài sản bảo đảm, kể cả việc ngừng khai thác, sử dụng tài sản bảo đảm đó.
- Công ty TNHH D thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Bên thế chấp theo quy định tại các Hợp đồng thế chấp đã ký kết.
2.3. Về các chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: BIDV tự chi phí số tiền là 4.000.000đ (bốn triệu đồng), không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- + Công ty TNHH D nộp số tiền là: 378.912.354 đồng (ba trăm bảy mươi tám triệu, chín trăm mười hai nghìn,ba trăm năm mươi tư đồng).
- + BIDV không phải nộp, được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 368.300.000 đồng (Ba trăm sáu mươi tám triệu, ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0001061 ngày 07/04/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Bình |
Quyết định số 19/2023/QĐST-KDTM ngày 25/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH NINH BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 19/2023/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/12/2023
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
