|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 189A/2024/QÐST-HNGĐ |
C, ngày 12 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 275/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Ông Trương Trần T, sinh năm 1990 và bà Bùi Thị Ngọc Q, sinh năm 1995; Cùng địa chỉ: số C đường L, tổ C, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Trương Trần T kết hôn với nhau vào năm 2019 có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2019 ngày 10/9/2019), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng ông, bà về chung sống tại địa chỉ: C Lỗ G, tổ C, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.
Quá trình chung sống đến đầu năm 2024 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân dẫn đến vợ chồng hay xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, vợ chồng cũng như hai bên gia đình đã hòa giải nhưng không hòa hợp được. Từ tháng 5/2024 cho đến nay vợ chồng đã sống ly thân với nhau, không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Hiện nay về mặt tình cảm bà Q, ông T không còn thương yêu nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể hàn gắn để sống chung nên bà Q, ông T đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn. Quá trình thụ lý giải quyết Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng ông bà đoàn tụ nhưng bà Q, ông T vẫn tiếp tục yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thất bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Trương Trần T đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
[2] Về quan hệ con chung: Ông T, bà Q thống nhất xác định vợ chồng ông, bà có 01 con chung tên: Trương Minh H, sinh ngày 30/7/2021. Ly hôn ông T, bà Q thống nhất thỏa thuận giao con chung Trương Minh H cho bà Bùi Thị Ngọc Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Trương Trần T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Trương Minh H mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), cấp dưỡng từ tháng 8/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng.
Xét thấy bà Q, ông T đã tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và cấp dưỡng nuôi con phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình nên công nhận thỏa thuận về việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con của ông bà.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Bà Q, ông T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[4] Về nợ chung: Bà Q, ông T xác định không có nợ chung nên không xem xét.
[5] Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Trương Trần T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông T, bà Q đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Trương Trần T thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Trương Trần T về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn và cấp dưỡng nuôi con như sau:
- + Giao con chung Trương Minh H, sinh ngày 30/7/2021 cho bà Bùi Thị Ngọc Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi
- + Ông Trương Trần T cấp dưỡng nuôi con chung Trương Minh H mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tình từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng.
- + Bên không nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- + Kể từ ngày bà Bùi Thị Ngọc Q có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trương Trần T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông T còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- - Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Trương Trần T thống nhất xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- - Về nợ chung: Bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Trương Trần T thống nhất xác định vợ chồng ông, bà không có nợ chung nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Bùi Thị Ngọc Q và ông Trương Trần T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Q, ông T đã nộp theo biên lai thu số 00001731 ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy bà Q, ông T đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phan Văn Cương |
Quyết định số 189A/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn (hôn nhân và gia đình)
- Số quyết định: 189A/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn (Hôn nhân và Gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Bùi Thị Ngọc Q, Trương Trần T
