TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI Số:1891/2023/QÐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên Hòa, ngày 18 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2821/2023/TLST – VHNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023, về việc yêu cầu “Công nhận việc thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1975.
- Ông Trần Văn H, sinh năm: 1971.
Hộ khẩu thường trú: A14, KP L, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Hộ khẩu thường trú: A14, KP L, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị T xây dựng gia đình với nhau vào năm 2002, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện L, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai) Giấy chứng nhận kết hôn số 24 quyển số 01/2022 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Đồng Nai).
Nay bà T, ông H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông, bà cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân TP Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông bà có 01(một) con chung:
Trần Quang M, sinh ngày: 17/12/2014.
Ông bà thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Trần Quang M, sinh ngày: 17/12/2014 cho bà Nguyễn Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Tạm thời ông Trần Văn H không cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung:Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án:Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông bà có 01 (một) con chung:
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Khai không có, không đặt ra xem xét.
Trần Quang M, sinh ngày: 17/12/2014.
Sau khi ly hôn giao cháu Trần Quang M, sinh ngày: 17/12/2014 cho bà Nguyễn Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Tạm thời ông Trần Văn H không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trần Văn H không trực tiếp nuôi con nên được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Lệ phí HNGĐ-ST:Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 009676 ngày 15/11/2023.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phú |
Quyết định số 1891/2023/QÐST-HNGĐ ngày 18/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận việc thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1891/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận việc thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Thắm, ông Hải thuận tình ly hôn
