TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 189/2025/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 03 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 11/2025/TLST-HN ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Minh T, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Long An.
- Bà Phạm Lâm O, sinh năm 1997;
Địa chỉ: B Block, Chung cư E, A T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O được xác lập vào năm 2020, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Quá trình chung sống giữa ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O thời gian đầu hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O thường xuyên cãi nhau, không cùng quan điểm sống, không còn tình cảm. Cả hai đều nhận thấy không thể hàn gắn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Xét thấy tình cảm giữa ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, xét thấy nên chấp nhận.
[3] Về con chung: Ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O có 01 con chung là trẻ Lê Phúc Gia H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 30/06/2022. Ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O thống nhất sau khi ly hôn giao con chung cho bà Phạm Lâm O trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, Ông Lê Minh T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng đến khi trẻ Lê Phúc Gia H tròn 18 tuổi; cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng.
[4] Về tài sản chung: Ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O xác nhận không có.
[5] Về nợ chung: Ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O xác nhận không có nợ chung.
[6] Về lệ phí việc dân sự: Ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
[7] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 66, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Long An cấp ngày 01/12/2020).
- Về con chung: Ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O xác nhận có một con chung họ và tên: Trẻ Lê Phúc Gia H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 30/06/2022.
Cả hai thỏa thuận bà Phạm Lâm O là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Lê Phúc Gia H. Ông Lê Minh T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng đến khi trẻ Lê Phúc Gia H đủ 18 tuổi hoặc phát sinh căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng.
Trong trường hợp ông Lê Minh T chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì kể từ ngày bà Phạm Lâm O có đơn yêu cầu thi hành án ông Lê Minh T phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Ông Lê Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông Lê Minh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Phạm Lâm O có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Lê Minh T.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Ký hiệu BLTU/23P số 0037015 ngày 07/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông Lê Minh T và bà Phạm Lâm O đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hà Thị Luyến |
Quyết định số 189/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 189/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hòa giải thành
