Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Số: 189/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thuận An, ngày 08 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 276/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Lê Văn Hiệp, sinh năm 1987; thường trú: 22/2 đường số 1, phường Bình Trưng Tây, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 01-B1 khu phố Đồng An 2, phường Bình Hoà, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

+ Bà Nguyễn Thanh Trang, sinh năm 1988; thường trú: 44 Nguyễn Bá Huân, phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 01-B1 khu phố Đồng An 2, phường Bình Hoà, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. [1] Ông Lê Văn Hiệp và bà Nguyễn Thanh Trang tự nguyện quen biết, đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 23/12/2014. Trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cãi nhau, sống không hạnh phúc. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Hiệp và bà Trang yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
  2. [2] Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông Lê Văn Hiệp và bà Nguyễn Thanh Trang có 01 người con chung là Lê Bảo Hoàng Đăng, sinh ngày 30/10/2018. Ông Hiệp và bà Trang thỏa thuận, sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Thanh Trang được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung là Lê Hoàng Bảo Đăng.
  3. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Văn Hiệp tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thực hiện cấp dưỡng từ tháng 6/2024.
  4. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Văn Hiệp và bà Nguyễn Thanh Trang thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Hiệp và bà Trang là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Hiệp và bà Nguyễn Thanh Trang thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Ông Lê Văn Hiệp và bà Nguyễn Thanh Trang có 01 người con chung là Lê Bảo Hoàng Đăng, sinh ngày 30/10/2018. Ông Hiệp và bà Trang thỏa thuận, sau khi ly hôn bà Nguyễn Thanh Trang được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Văn Hiệp cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thực hiện cấp dưỡng từ tháng 6/2024.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm trả còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành.

    • - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Ông Lê Văn Hiệp và bà Nguyễn Thanh Trang phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001881 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Thuận An;
  • - Chi cục THADS thành phố Thuận An;
  • - UBND phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, HS.

THẨM PHÁN

Trần Trung Tín

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 189/2024/QÐST-HNGĐ ngày 08/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 189/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê văn H - Nguyễn Thị T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger