TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 189/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 04 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 151/2024/HNST ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: Ông Hà Văn G, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Số A T, Phường I, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Trần Thúy P, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Số B T, Phường H, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Văn G và bà Trần Thúy P tự nguyện kết hôn có đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 060/2010 do Ủy ban nhân dân Phường H, Quận E cấp 27 tháng 9 năm 2010. Trong quá trình chung sống ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, hai bên không thông cảm và chia sẻ được cho nhau, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Do đó, ông bà gửi đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Hà Văn G và bà Trần Thúy P có 02 (hai) con chung tên Hà Gia B (nam), sinh ngày 05 tháng 09 năm 2011 và Hà Gia V (nam), sinh ngày 01 tháng 05 năm 2013. Ông G và bà P thống nhất ông G sẽ trực tiếp nuôi dưỡng người con tên Hà Gia V, không yêu cầu bà P cấp dưỡng tiền nuôi con; bà P sẽ trực tiếp nuôi dưỡng người con tên Hà Gia B, không yêu cầu ông G cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Ông Hà Văn G và bà Trần Thúy P cùng tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà án không xem xét.
[4] Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Hà Văn G và bà Trần Thúy P cùng tự khai không có nợ chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[5] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Hà Văn G và bà Trần Thúy P mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 26 tháng 6 năm 2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Văn G và bà Trần Thúy P thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Hà Văn G và bà Trần Thúy P có 02 (hai) con chung tên Hà Gia B (nam), sinh ngày 05 tháng 09 năm 2011 và Hà Gia V (nam), sinh ngày 01 tháng 05 năm 2013. Ông G và bà P thống nhất ông G sẽ trực tiếp nuôi dưỡng người con tên Hà Gia V, không yêu cầu bà P cấp dưỡng tiền nuôi con; bà P sẽ trực tiếp nuôi dưỡng người con tên Hà Gia B, không yêu cầu ông G cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông Hà Văn G và bà Trần Thúy P cùng tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà án không xem xét.
- - Về nợ chung: Ông Hà Văn G và bà Trần Thúy P cùng tự khai không có nợ chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), ông Hà Văn G và bà Trần Thúy P mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036218 ngày 17 tháng 06 năm 2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hà Văn G và bà Trần Thúy P đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Cô Hồng Mười |
Quyết định số 189/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 189/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
