|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 188/2024/QÐST - HNGĐ |
Ba Tri, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 308/2024/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Ngọc P, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Số F, ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Phan Thế N, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Số C, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Huỳnh Xuân H, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Bà Huỳnh Thị Ử, sinh năm 1961;
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Ngọc P và ông Phan Thế N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 89, ngày 26/10/2010 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
-
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
-
Về con chung: Quá trình sống chung, bà Phạm Ngọc P và ông Phan Thế N có 03 con chung Phan Ngọc M, sinh ngày 22/10/2011; Phan Hồng N1, sinh ngày 02/9/2013 và Phan Ngọc T, sinh ngày 09/8/2015. Khi ly hôn, bà Phạm Ngọc P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng các con chung Phan Ngọc M, sinh ngày 22/10/2011; Phan Hồng N1, sinh ngày 02/9/2013 và Phan Ngọc T, sinh ngày 09/8/2015. Điều này là phù hợp với nguyện vọng của con chung trên 07 tuổi.
Ông Phan Thế N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung mỗi tháng số tiền 1.000.000 đồng/ tháng/ cháu. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông Phan Thế N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Bà Phạm Ngọc P trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
-
Về tài sản chung: Bà Phạm Ngọc P và ông Phan Thế N khai thống nhất không có.
-
Về nợ chung: Ghi nhận những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Huỳnh Xuân H, bà Huỳnh Thị Ử không yêu cầu giải quyết trong vụ án này. Nếu có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện bằng vụ án khác.
-
Án phí: Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Phạm Ngọc P đồng ý nộp toàn bộ. Án phí cấp dưỡng nuôi con do hòa giải thành được giảm 50% là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Phạm Ngọc P đồng ý nộp toàn bộ. Số tiền án phí bà P phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002363 ngày 04/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Như vậy, bà P đã nộp đủ án phí.
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Thị Yến Nhi |
Quyết định số 188/2024/QÐST - HNGĐ ngày 26/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 188/2024/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Ngọc P và ông Phan Thế N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 89, ngày 26/10/2010 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Về con chung: Quá trình sống chung, bà Phạm Ngọc P và ông Phan Thế N có 03 con chung Phan Ngọc M, sinh ngày 22/10/2011; Phan Hồng N1, sinh ngày 02/9/2013 và Phan Ngọc T, sinh ngày 09/8/2015. Khi ly hôn, bà Phạm Ngọc P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng các con chung Phan Ngọc M, sinh ngày 22/10/2011; Phan Hồng N1, sinh ngày 02/9/2013 và Phan Ngọc T, sinh ngày 09/8/2015. Điều này là phù hợp với nguyện vọng của con chung trên 07 tuổi. Ông Phan Thế N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung mỗi tháng số tiền 1.000.000 đồng/ tháng/ cháu. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
