|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE Số: 188/2024/QĐST – HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mỏ Cày Nam, ngày 05 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ án hôn nhân gia đình thụ lý số 305/2024/TLST - HNGĐ, ngày 02/7/2024, về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung".
Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Trúc N, sinh năm 1989; Địa chỉ cư trú: ấp P, xã B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Cao Thái T, sinh năm 1982; Địa chỉ cư trú: 243 khu phố B, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- - Chị Trần Thị Trúc N, sinh năm 1989; Địa chỉ cư trú: ấp Phước Hảo, xã Bình Khánh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- - Anh Cao Thái T, sinh năm 1982; Địa chỉ cư trú: 243 khu phố 3, thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Có 02 con chung tên Cao Thái Nguyên H, sinh ngày 29/4/2011 và Cao Thái Nguyên H1, sinh ngày 04/12/2017. Khi ly hôn, chị Trần Thị Trúc N được trực tiếp nuôi 02 con. Ghi nhận chị Trần Thị Trúc N không yêu cầu anh Cao Thái T cấp dưỡng nuôi con.
- Sau khi ly hôn, cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung chưa thành niên theo quy định tại Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- - Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Trần Thị Trúc N và anh Cao Thái T cùng trình bày không có.
- - Về nợ chung của vợ chồng: Chị Trần Thị Trúc N và anh Cao Thái T cùng trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
- - Về án phí ly hôn: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Trần Thị Trúc N tự nguyện chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002181, ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Chị Trần Thị Trúc N được hoàn trả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời gian thi hành án được được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán Đã ký Đỗ Thúy Hằng |
Quyết định số 188/2024/QĐST – HNGĐ ngày 05/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE về hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung
- Số quyết định: 188/2024/QĐST – HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
