Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

Số: 197/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Lệ, ngày 29 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 15 tháng 8 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 287/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Xuân S, sinh năm 1981; Địa chỉ: số C L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Trần Thị Kim N, sinh năm 1981; Địa chỉ: 3 L, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Xuân S và bà Trần Thị Kim N kết hôn với nhau vào năm 2024, có đăng ký tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (số A ngày 08/7/2024). Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng chưa sống chung. Trong quá trình sau khi kết hôn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chưa thống nhất được nơi chung sống và bất đồng quan điểm sống. Nay, ông S và bà N không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông S và bà N được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông S và bà N đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Xuân S và bà Trần Thị Kim N là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về quan hệ con chung: Ông S và bà N xác nhận không có.

[3] Về tài sản chung: Ông S và bà N xác nhận không có.

[4] Về nợ chung: Ông S và bà N xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Xuân S và bà Trần Thị Kim N thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông S và bà N xác nhận không có.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông S và bà N xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông S và bà N xác nhận không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Lê Xuân S và bà Trần Thị Kim N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001809 ngày 05/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận :

  • - VKSND Q. Cẩm Lệ;
  • - Chi cục T;
  • - UBND phường H;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ. Đỗ Thị Thu Trang

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thu Trang

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

Số: 199/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Lệ, ngày 26 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 16 tháng 8 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 290/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Võ Văn M, sinh năm 1975

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1979

Cùng địa chỉ: Tổ F, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn M và bà Nguyễn Thị T kết hôn với nhau vào năm 2005, có đăng ký tại UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng (số B ngày 15/12/2005). Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại tổ H, khối Q, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do lời qua tiếng lại, không có tiếng nói chung, sống không hạnh phúc với nhau. Nay, ông M và bà T không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông M và bà T được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông M và bà T đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn M và bà Nguyễn Thị T là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về quan hệ con chung: Ông Võ Văn M và bà Nguyễn Thị T xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Võ Hoài N1, sinh ngày 19/01/1999, Võ Hoài N2, sinh ngày 20/3/2004 và Võ Hoài N3, sinh ngày 11/01/2016. Ly hôn, con chung Võ Hoài N1, sinh ngày 19/01/1999, Võ Hoài N2, sinh ngày 20/3/2004 đã trên 18 tuổi nên Tòa án không giải quyết. Ông M và bà T thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Thị T nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Hoài N3, sinh ngày 11/01/2016 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, ông Võ Văn M cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2024 và vào ngày 15 hàng tháng

Ông M và bà T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Ông M và bà T không yêu cầu giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông M và bà T không yêu cầu giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn M và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị T nhận trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung Võ Hoài N3, sinh ngày 11/01/2016 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, ông Võ Văn M cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2024 và vào ngày 15 hàng tháng

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Võ Văn M không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Võ Văn M còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Các bên đương sự có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông M và bà T không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Ông M và bà T không yêu cầu giải quyết.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Võ Văn M và bà Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001810 ngày 06/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận :

  • - VKSND Q. Cẩm Lệ;
  • - Chi cục T;
  • - UBND phường H;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ. Đỗ Thị Thu Trang

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thu Trang

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

Số: 185/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Lệ, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 31 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 272/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Duy K, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số B Mẹ T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Trần Thị Mỹ X, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số B Mẹ T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy K và bà Trần Thị Mỹ X kết hôn với nhau vào năm 2008, có đăng ký tại UBND phường F, thành phố T, tỉnh Phú Yên (số F Quyển số 01 ngày 12/8/2008). Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại số B Mẹ T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng, sống không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nay, ông K và bà X không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông K và bà X được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông K và bà X đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Duy K và bà Trần Thị Mỹ X là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Duy K và bà Trần Thị Mỹ X xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Hoàng N4, sinh ngày 28/02/2009 và Nguyễn Hoàng Bảo N5, sinh ngày 28/4/2013. Ly hôn, ông K và bà X thống nhất thỏa thuận bà Trần Thị Mỹ X nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Duy K cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng (mỗi con chung 5.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8/2024 và vào ngày 20 hàng tháng.

Ông K và bà X tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Ông K và bà X xác nhận không có.

[4] Về nợ chung: Ông K và bà X xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy K và bà Trần Thị Mỹ X thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Mỹ X nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Hoàng N5, sinh ngày 28/02/2009 và Nguyễn Hoàng Bảo N5, sinh ngày 28/4/2013 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Duy K cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng (mỗi con chung 5.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8/2024 và vào ngày 20 hàng tháng.

Kể từ ngày bà Trần Thị Mỹ X có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Duy K không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Nguyễn Duy K còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Các bên đương sự có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông K và bà X xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông K và bà X xác nhận không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Duy K và bà Trần Thị Mỹ X mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001781 ngày 16/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận :

  • - VKSND Q. Cẩm Lệ;
  • - Chi cục T;
  • - UBND phường T;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ. Đỗ Thị Thu Trang

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thu Trang

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

Số: 177/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Lệ, ngày 05 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 26 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 254/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1989; Địa chỉ: D, T, B, Quảng Nam.

- Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số E T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị Ngọc Đ kết hôn với nhau vào năm 2014, có đăng ký tại UBND xã T, huyện B, tỉnh Quảng Nam (số 05/2014 Quyển số 01/2011 ngày 21/3/2014). Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại số E T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, bà Đ chửi bới xúc phạm ông P và gia đình ông P, cả hai không hợp tính cách, tôn giáo, quan điểm, vợ chồng thường xuyên cãi vả, ông P nhiều lần đánh đập bà Đ. Nay, ông P và bà Đ không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông P và bà Đ được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông P và bà Đ đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị Ngọc Đ là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về quan hệ con chung: Ông P và bà Đ xác nhận không có

[3] Về tài sản chung: Ông P và bà Đ xác nhận không có.

[4] Về nợ chung: Ông P và bà Đ xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị Ngọc Đ thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông P và bà Đ xác nhận không có.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông P và bà Đ xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông P và bà Đ xác nhận không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị Ngọc Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001770 ngày 12/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận :

  • - VKSND Q. Cẩm Lệ;
  • - Chi cục T;
  • - UBND phường F, tp .;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ. Đỗ Thị Thu Trang

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thu Trang

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

Số: 176/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Lệ, ngày 05 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 26 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 253/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số A V, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Trương Thị Mỹ L, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số A T, phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn V và bà Trương Thị Mỹ L kết hôn với nhau vào năm 2019, có đăng ký tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (số E ngày 15/5/2019). Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại số A V, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không có tiếng nói chung, sống không hòa thuận dẫn đến tranh cãi, xúc phạm và đánh nhau. Nay, ông V và bà L không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông V và bà L được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông V và bà L đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn V và bà Trương Thị Mỹ L là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn V và bà Trương Thị Mỹ L xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Quốc K1, sinh ngày 30/8/2019 và Nguyễn Khánh T1, sinh ngày 15/9/2021. Ly hôn, ông V và bà L thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Văn V nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Trương Thị Mỹ L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông V và bà L tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Ông V và bà L xác nhận không có.

[4] Về nợ chung: Ông V và bà L xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn V và bà Trương Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn V nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Quốc K1, sinh ngày 30/8/2019 và Nguyễn Khánh T1, sinh ngày 15/9/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Trương Thị Mỹ L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông V và bà L xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông V và bà L xác nhận không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Văn V và bà Trương Thị Mỹ L mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001769 ngày 11/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận :

  • - VKSND Q. Cẩm Lệ;
  • - Chi cục T;
  • - UBND xã T;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ. Nguyễn Thị Lệ Hằng

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lệ Hằng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

Số: 174/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Lệ, ngày 05 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 26 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 251/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trương Khắc T2, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ E, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Khắc T2 và bà Nguyễn Thị Mỹ H kết hôn với nhau vào năm 2020, có đăng ký tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (số A ngày 18/02/2020). Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại H K99 V, tổ A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn trong sinh hoạt đời sống vợ chồng. Nay, ông T2 và bà H không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông T2 và bà H được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông T2 và bà H đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Khắc T2 và bà Nguyễn Thị Mỹ H là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về quan hệ con chung: Ông Trương Khắc T2 và bà Nguyễn Thị Mỹ H xác nhận có 01 con chung là Trương Ánh D, sinh ngày 03/3/2020. Ly hôn, ông T2 và bà H thống nhất thỏa thuận ông Trương Khắc T2 nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trương Ánh D cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Mỹ H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8/2024 và vào ngày 10 hàng tháng.

Ông T2 và bà H tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Ông T2 và bà H xác nhận không có.

[4] Về nợ chung: Ông T2 và bà H xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Khắc T2 và bà Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Trương Khắc T2 nhận trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Trương Ánh D, sinh ngày 03/3/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Mỹ H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8/2024 và vào ngày 10 hàng tháng.

Kể từ ngày ông Trương Khắc T2 có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị Mỹ H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Mỹ H còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Các bên đương sự có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông T2 và bà H xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông T2 và bà H xác nhận không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Trương Khắc T2 và bà Nguyễn Thị Mỹ H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001764 ngày 11/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận :

  • - VKSND Q. Cẩm Lệ;
  • - Chi cục T;
  • - UBND phường H;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ. Đỗ Thị Thu Trang

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thu Trang

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

Số: 175/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Lệ, ngày 05 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 26 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 252/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Trọng Đ1, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ E, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Huỳnh Thị L1, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ E, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trọng Đ1 và bà Huỳnh Thị L1 kết hôn với nhau vào năm 2011, có đăng ký tại UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng (số E Quyển số 01 ngày 04/5/2011). Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại tổ E, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng, không có tiếng nói chung, sống không hợp nhau, không hạnh phúc. Nay, ông Đ1 và bà L1 không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông Đ1 và bà L1 được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông Đ1 và bà L1 đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Trọng Đ1 và bà Huỳnh Thị L1 là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về quan hệ con chung: Ông Trần Trọng Đ1 và bà Huỳnh Thị L1 xác nhận có 02 con chung là Trần Trọng T3, sinh ngày 07/01/2015 và Trần Trọng T4, sinh ngày 22/12/2016. Ly hôn, ông Đ1 và bà L1 thống nhất thỏa thuận bà Huỳnh Thị L1 nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Trần Trọng Đ1 cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi con 1.500.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2024 và vào ngày 15 hàng tháng.

Ông Đ1 và bà L1 tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Ông Đ1 và bà L1 xác nhận không có.

[4] Về nợ chung: Ông Đ1 và bà L1 xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trọng Đ1 và bà Huỳnh Thị L1 thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị L1 nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Trần Trọng T3, sinh ngày 07/01/2015 và Trần Trọng T4, sinh ngày 22/12/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Trần Trọng Đ1 cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi con 1.500.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2024 và vào ngày 15 hàng tháng

Kể từ ngày bà Huỳnh Thị L1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Trọng Đ1 không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng bà Huỳnh Thị L1 còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Các bên đương sự có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Đ1 và bà L1 xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông Đ1 và bà L1 xác nhận không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Trần Trọng Đ1 và bà Huỳnh Thị L1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001766 ngày 11/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận :

  • - VKSND Q. Cẩm Lệ;
  • - Chi cục T;
  • - UBND phường A;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ. Đỗ Thị Thu T5

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thu T5

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

Số: 351/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Lệ, ngày 14 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 06 tháng 12 năm 2021 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 295/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hồ Anh Q, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Nguyễn Thị Ngọc N6, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Anh Q và bà Nguyễn Thị Ngọc N6 kết hôn với nhau vào năm 2011, có đăng ký tại UBND phường T, Đ, tỉnh Bình Phước (số 104/2011 quyển số 01/2011 ngày 26/7/2011). Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, hay cãi vả. Nay, ông Q không còn tình cảm với bà N6 nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông Q và bà N6 được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông Q và bà N6 đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Anh Q và bà Nguyễn Thị Ngọc N6 là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về quan hệ con chung: Ông Hồ Anh Q và bà Nguyễn Thị Ngọc N6 xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Hồ Nguyễn Anh M1, sinh ngày 21/4/2012 và Hồ Nguyễn Thiên phúc, sinh ngày 02/5/2016. Ly hôn, ông Q và bà N6 thống nhất thỏa thuận ông Hồ A Q nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Nguyễn Anh M1, bà Nguyễn Thị Ngọc N6 nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Nguyễn Thiên P1 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Hồ Anh Q cấp dưỡng nuôi con Hồ Nguyễn Thiên P1 mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ 12/2021 và vào ngày 10 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Ông Q và bà N6 tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông Q và bà N6.

[3] Về tài sản chung: Ông Q và bà N6 xác nhận không có.

[4] Về nợ chung: Ông Q và bà N6 xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Anh Q và bà Nguyễn Thị Ngọc N6 thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Hồ A Q nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Nguyễn Anh M1, sinh ngày 21/4/2012, bà Nguyễn Thị Ngọc N6 nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Nguyễn Thiên P2, sinh ngày 02/5/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Hồ Anh Q cấp dưỡng nuôi con Hồ Nguyễn Thiên P2 mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ 12/2021 và vào ngày 10 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Q và bà N6 xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông Q và bà N6 xác nhận không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Hồ Anh Q và bà Nguyễn Thị Ngọc N6 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001596 ngày 08/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận :

  • - VKSND Q. Cẩm Lệ;
  • - Chi cục T;
  • - UBND phường T;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thu Trang

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

Số: /2021/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Lệ, ngày 13 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 18 tháng 11 năm 2021 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 237/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Quang M2, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam.

- Bà Nguyễn Thị Hoài T6, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ G, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang M2 và bà Nguyễn Thị Hoài T6 kết hôn với nhau vào năm 2012, có đăng ký tại UBND phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng (số 22/2012 quyển số 01/2012 ngày 27/02/2012). Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại tổ G, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, hay cãi vả. Nay, ông M2 không còn tình cảm với bà T6 nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông M2 và bà T6 được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông M2 và bà T6 đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang M2 và bà Nguyễn Thị Hoài T6 là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về quan hệ con chung: Ông Lê Quang M2 và bà Nguyễn Thị Hoài T6 xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lê Minh T7, sinh ngày 26/9/2012 và Lê Bảo Khánh N7, sinh ngày 08/7/2018. Tại phiên hòa giải ngày 18/11/2021, ông M2 và bà T6 thống nhất thỏa thuận ông Lê Quang M2 nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Bảo Khánh N7, bà Nguyễn Thị Hoài T6 nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Minh T7 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên nào.

Ông M2 và bà T6 tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Ông M2 và bà T6 xác nhận không có.

[4] Về nợ chung: Ông M2 và bà T6 xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang M2 và bà Nguyễn Thị Hoài T6 thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Hoài T6 nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Minh T7, sinh ngày 26/9/2012, ông Lê Quang M2 nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Bảo Khánh N7, sinh ngày 08/7/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên nào.

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông M2 và bà T6 xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông M2 và bà T6 xác nhận không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Lê Quang M2 và bà Nguyễn Thị Hoài T6 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001576 ngày 29/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND Q. Cẩm Lệ;
  • - Chi cục THADS Q. Cẩm Lệ;
  • - UBND phường Hòa Khê;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thu Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 197/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 197/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Xuân Sơn và Trần Thị Kim N thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger