|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 187/2024/QĐST-DS |
Tân An, ngày 03 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 476/2024/TLST-DS, ngày 22 tháng 10 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C.
Địa chỉ trụ sở: Số A T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp theo pháp luật của nguyên đơn: ông Trần Minh B, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện hợp pháp theo uỷ quyền của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Thanh T; Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần C chi nhánh G; Địa chỉ: Tầng trệt, Tầng A, Tầng C, Tầng D Tòa nhà S Đường N, Phường H, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo văn bản ủy quyền số 173/UQ-CNGĐ-PGDHP ngày 18/7/2024).
- Bị đơn:
1/ Ông Nguyễn Hoàng R, sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện V, tỉnh Long An.
2/ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện V, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số nợ và phương thức trả nợ: bà Nguyễn Thị Thanh T đại diện Ngân hàng thương mại cổ phần C và ông Nguyễn Hoàng R, bà Nguyễn Thị H thống nhất xác định ông Nguyễn Hoàng R và bà Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền nợ là 5.250.357.323đ (Năm tỷ hai trăm năm mươi triệu ba trăm năm mươi bảy nghìn ba trăm hai mươi ba đồng), trong đó số tiền nợ vay gốc là 4.442.791.639đ (Bốn tỷ bốn trăm bốn mươi hai triệu bảy trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm ba mươi chín đồng), tiền lãi tạm tính đến ngày 25/11/2024 là 449.349.301đ (bốn trăm bốn mươi chín triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn ba trăm lẻ một đồng) và tiền nợ thẻ tín dụng là tiền nợ thẻ tín dụng là 358.216.383đ (ba trăm năm mươi tám triệu hai trăm mười sáu nghìn ba trăm tám mươi ba đồng). Bà Nguyễn Thị Thanh T đại diện Ngân hàng thương mại cổ phần C và ông Nguyễn Hoàng R, bà Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận: ông Nguyễn Hoàng R và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền nợ là 5.250.357.323đ (Năm tỷ hai trăm năm mươi triệu ba trăm năm mươi bảy nghìn ba trăm hai mươi ba đồng), trong đó số tiền nợ vay gốc là 4.442.791.639đ (Bốn tỷ bốn trăm bốn mươi hai triệu bảy trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm ba mươi chín đồng), tiền lãi tạm tính đến ngày 25/11/2024 là 449.349.301đ (bốn trăm bốn mươi chín triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn ba trăm lẻ một đồng) và tiền nợ thẻ tín dụng là 358.216.383đ (ba trăm năm mươi tám triệu hai trăm mười sáu nghìn ba trăm tám mươi ba đồng). Phương thức trả nợ là trả một lần vào ngày 31/3/2025.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 25/11/2024 ông Nguyễn Hoàng R và bà Nguyễn Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về tài sản thế chấp: bà Nguyễn Thị Thanh T đại diện Ngân hàng thương mại cổ phần C và ông Nguyễn Hoàng R, bà Nguyễn Thị H thỏa thuận: Khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà ông Nguyễn Hoàng R và bà Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ gốc, tiền lãi, nợ thẻ tín dụng theo thỏa thuận nêu trên, thì các tài sản đã thế chấp để đảm bảo thi hành án cho Ngân hàng theo các Hợp đồng thế chấp bất động sản số 56/2021/HĐBĐ/NHCT930-NHR ngày 11/6/2021, số 59/2021/HĐBĐ/NHCT930-NHR ngày 22/7/2021, số 9/2022/HĐBĐ/NHCT93032-NHR ngày 26/01/2022 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần C với ông Nguyễn Hoàng R, bà Nguyễn Thị H được phát mãi để đảm bảo thi hành án đối với số nợ trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần C, bao gồm:
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 1894, tờ bản đồ số 6, địa chỉ: xã L, thành phố T, tỉnh Long An; Diện tích thế chấp: 250m²; Hình thức sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời hạn sử dụng: Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Chủ sở hữu/chủ sử dụng là ông Nguyễn Hoàng R theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 793804, số vào sổ cấp GCN: CS 06730 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 28/5/2021 cho ông Nguyễn Hoàng R, cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất và các quyền, lợi ích, khoản thanh toán phát sinh từ tài sản thế chấp.
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 390, tờ bản đồ số 26, địa chỉ: Phường G, thành phố T, tỉnh Long An. Diện tích thế chấp: 284,9m²; Hình thức sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; Thời hạn sử dụng: Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Chủ sở hữu/chủ sử dụng là ông Nguyễn Hoàng R theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 072487, số vào sổ cấp GCN: CS 05320 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 07/9/2017 cho bà Đoàn Thị Anh T1, cập nhật biến động chủ sử dụng đất cho ông Nguyễn Hoàng R ngày 16/7/2021, cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất và các quyền, lợi ích, khoản thanh toán phát sinh từ tài sản thế chấp.
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 278, tờ bản đồ số 23, địa chỉ: ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Long An. Diện tích thế chấp: 907,1m²; Hình thức sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời hạn sử dụng: Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất. Chủ sở hữu/chủ sử dụng là ông Nguyễn Hoàng R và bà Nguyễn Thị H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 311047, số vào sổ cấp GCN: CS 09942 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 03/02/2021 cho bà Nguyễn Thị H1, cập nhật biến động chủ sử dụng đất cho ông Nguyễn Hoàng R và bà Nguyễn Thị H ngày 25/01/2022, cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất và các quyền, lợi ích, khoản thanh toán phát sinh từ tài sản thế chấp.
Về chi phí tố tụng: chi phí tố tụng về xem xét, thẩm định tại chỗ là 10.000.000đ (Mười triệu đồng). Bà Nguyễn Thị Thanh T đại diện Ngân hàng thương mại cổ phần C và ông Nguyễn Hoàng R, bà Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận: ông Nguyễn Hoàng R và bà Nguyễn Thị H chịu 10.000.000đ (Mười triệu đồng) chi phí tố tụng về xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng thương mại cổ phần C đã nộp tạm ứng số tiền trên nên ông Nguyễn Hoàng R và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
Án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 56.625.178đ (Năm mươi sáu triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi tám đồng), đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Bà Nguyễn Thị Thanh T đại diện Ngân hàng thương mại cổ phần C và ông Nguyễn Hoàng R, bà Nguyễn Thị H thỏa thuận: ông Nguyễn Hoàng R và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ liên đới chịu 56.625.178đ (Năm mươi sáu triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm. H2 lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 34.800.782đ (Ba mươi bốn triệu tám trăm nghìn bảy trăm tám mươi hai đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000869 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đặng Thị Cẩm Nhung |
Quyết định số 187/2024/QĐST-DS ngày 03/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 187/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/12/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Viettinbank "tranh chấp hợp đồng tín dụng" Nguyễn Hoàng Rinl, Nguyễn Thị Hiếu
