|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 187/2025/QÐST-HNGĐ Vĩnh Long, ngày 31 tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG
Căn cứ các Điều 212, 213, 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 311/2025/TLST-VDS ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Văn L, sinh năm 1969
Nơi cư trú: Số B khu phố B, phường S, tỉnh Vĩnh Long.
2. Chị Trần Thị N, sinh năm 1977;
Nơi cư trú: Số C đường số B, phường A, Tp Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Trần Thị N tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân phường F, thành phố B, tỉnh Bến Tre nay là phường S, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 05/5/2022, đây là hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên, sau đó thì anh L và chị T phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau dẫn đến thường xuyên cãi vã nên hôn nhân giữa anh L và chị N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Nay anh L và chị N cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Tòa án đã tổ chức hòa giải đoàn tụ cho anh L và chị N nhưng anh chị không đoàn tụ được. Do đó, có căn cứ công nhận thuận tình ly hôn cho anh L và chị N theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Hai bên đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Hai bên đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Hai bên đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh L và chị N chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn L và chị Trần Thị N. Quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị N chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh L và chị N đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- - Về con chung: Hai bên đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Hai bên đều khai không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Hai bên đều khai không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh anh L và chị N chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh anh L và chị N đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004632 ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Ngọc Cẩm Sơn |
Quyết định số 187/2025/QÐST-HNGĐ ngày 31/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 187/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn Phạm Văn L - Trần Thị N
