|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ TỈNH ĐỒNG NAI Số: 186/2024/QĐST- DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên Hoà, ngày 10 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Vũ Thanh T, sinh năm 1983;
- Địa chỉ: Tổ C, khu phố V, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Ông Trần Quang Thảo N, sinh năm 1981;
- Địa chỉ: Số A, khu phố N, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (theo hợp đồng ủy quyền số công chứng 2596 quyển số 03/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/6/2022 tại Văn phòng C1).
- - Bị đơn:
- + Ông Nguyễn Phú Đ, sinh năm 1980;
- Địa chỉ: Tổ C, khu phố V, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- + Ông Bùi C, sinh năm 1977 và bà Nguyễn Thị Lệ N1, sinh năm 1981;
- Cùng địa chỉ: Tổ C, khu phố V, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- + Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1961;
- + Bà Loan Ngọc A, sinh năm 1986
- Cùng địa chỉ: Tổ C, khu phố V, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Người đại diện theo ủy quyền cho bà T1, bà A: Ông Trần Quang Thảo N, sinh năm 1981;
- Địa chỉ: Số A, khu phố N, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (theo hợp đồng ủy quyền số công chứng 2596 quyển số 03/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/6/2022 tại Văn phòng C1).
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận cho ông Vũ Thanh T được quyền sở hữu, sử dụng diện tích 143.6m² được giới hạn bởi các mốc (1,2,3,8,9) (có số đo các cạnh cụ thể theo Bản trích đo bản đồ hiện trạng khu đất số 4930/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh B đo vẽ và duyệt ngày 18/8/2023 kèm theo) thuộc thửa đất số 286, tờ bản đồ số 51 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 001041, số vào sổ cấp GCN: CS 33288 ngày 05/03/2021 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp cho ông Bùi C và bà Nguyễn Thị Lệ N1.
Ông Vũ Thanh T, ông Bùi C và bà Nguyễn Thị Lệ N1 có quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/đăng ký điều chỉnh biến động trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đúng hiện trạng và diện tích đất thực tế sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về chi phí đo đạc, thẩm định và định giá tài sản: 32.000.000 đồng (ba mươi hai triệu đồng) nguyên đơn ông Vũ Thanh T tự nguyện chịu. Ông T đã nộp đủ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Vũ Thanh T tự nguyện chịu 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007821 ngày 23/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Hoàn trả cho ông Vũ Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007822 ngày 23/5/2023, hoàn trả 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007824 ngày 23/5/2023 và hoàn trả 5.550.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007823 ngày 23/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Công nhận cho ông Vũ Thanh T được quyền sở hữu, sử dụng diện tích 143.6m² được giới hạn bởi các mốc (1,2,3,8,9) (có số đo các cạnh cụ thể theo Bản trích đo bản đồ hiện trạng khu đất số 4930/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh B đo vẽ và duyệt ngày 18/8/2023 kèm theo) thuộc thửa đất số 286, tờ bản đồ số 51 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 001041, số vào sổ cấp GCN: CS 33288 ngày 05/03/2021 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp cho ông Bùi C và bà Nguyễn Thị Lệ N1.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán Nguyễn Quốc Bảo |
Quyết định số 186/2024/QĐST- DS ngày 10/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 186/2024/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐTT
