|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 185/2024/QÐST-HNGĐ |
C, ngày 28 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 31 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 272/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Duy K, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số B Mẹ T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Trần Thị Mỹ X, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số B Mẹ T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy K và bà Trần Thị Mỹ X kết hôn với nhau vào năm 2008, có đăng ký tại UBND phường F, thành phố T, tỉnh Phú Yên (số F Quyển số 01 ngày 12/8/2008). Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại số B Mẹ T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng, sống không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nay, ông K và bà X không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông K và bà X được thuận tình ly hôn.
Xét, mâu thuẫn giữa ông K và bà X đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Duy K và bà Trần Thị Mỹ X là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2] Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Duy K và bà Trần Thị Mỹ X xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 28/02/2009 và Nguyễn Hoàng Bảo N1, sinh ngày 28/4/2013. Ly hôn, ông K và bà X thống nhất thỏa thuận bà Trần Thị Mỹ X nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Duy K cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng (mỗi con chung 5.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8/2024 và vào ngày 20 hàng tháng.
Ông K và bà X tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Ông K và bà X xác nhận không có.
[4] Về nợ chung: Ông K và bà X xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy K và bà Trần Thị Mỹ X thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Mỹ X nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Hoàng N1, sinh ngày 28/02/2009 và Nguyễn Hoàng Bảo N1, sinh ngày 28/4/2013 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Duy K cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng (mỗi con chung 5.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8/2024 và vào ngày 20 hàng tháng.
Kể từ ngày bà Trần Thị Mỹ X có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Duy K không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Nguyễn Duy K còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Các bên đương sự có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông K và bà X xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông K và bà X xác nhận không có.
- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Duy K và bà Trần Thị Mỹ X mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0001781 ngày 16/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhân :
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Trang |
Quyết định số 185/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 185/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Duy K và Trần Thị Mỹ X thuận tình ly hôn
