TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE ————— Số: 185/2024/QĐCNTTLH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————— Ba Tri, ngày 20 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ đơn khởi kiện ly hôn đề ngày 07 tháng 10 năm 2024 của anh Lê Cao T.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Lê Cao T.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh Lê Cao T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Cao T và chị Nguyễn Thị Kim H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 53 ngày 25/5/2020 của Ủy ban nhân dân xã A (nay là thị trấn T), huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Quá trình sống chung, anh Lê Cao T và chị Nguyễn Thị Kim H có 01 con chung tên Lê Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 19/5/2020.
Chị Nguyễn Thị Kim H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 19/5/2020.
Anh Lê Cao T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền là 5.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp của con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Thị Yến Nhi |
Quyết định số 185/2024/QĐCNTTLH ngày 20/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
- Số quyết định: 185/2024/QĐCNTTLH
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Cao T và chị Nguyễn Thị Kim H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 53 ngày 25/5/2020 của Ủy ban nhân dân xã A (nay là thị trấn T), huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực. - Về con chung: Quá trình sống chung, anh Lê Cao T và chị Nguyễn Thị Kim H có 01 con chung tên Lê Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 19/5/2020. Chị Nguyễn Thị Kim H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 19/5/2020. Anh Lê Cao T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền là 5.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. - Về tài sản chung: Không có. - Về nợ chung: Không có. - Về các vấn đề khác: Không có
