Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2024/QÐST-DS

Tân Phú, ngày 15 tháng 04 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về Quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 124/2024/DSST ngày 05 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A (A1)

    Trụ sở: Tầng A, 2, 3 Tòa nhà G, C H, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Mạnh K – Chủ tịch Hội đồng quản trị

    Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Mộng N, sinh năm 1985 và ông Trần Minh P, sinh năm 1989;

    Địa chỉ: A P, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Văn bản ủy quyền số: 68/UQ-TGĐ.24 ngày 22 tháng 01 năm 2024

    - Người kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Trụ sở: 300 Phố T, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Văn T – Tổng giám đốc

    Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Mộng N, sinh năm 1985 và ông Trần Minh P, sinh năm 1989; Địa chỉ: A P, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Văn bản ủy quyền số: 68/UQ-TGĐ.24 ngày 22 tháng 01 năm 2024

    Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phương L, sinh năm: 1981 CCCD số: [...]

    Địa chỉ: 2 đường N, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: 155/1 P, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    - Trẻ Bành Nguyễn Thành P1, sinh năm 2012; Địa chỉ: 1 P, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Phương L là người đại diện hợp pháp của trẻ Bành Nguyễn Thành P1.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về trách nhiệm thanh toán:

    Ngân Hàng thương mại cổ phần A (có người kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam) và bà Nguyễn Thị Phương L cùng thống nhất tính tới ngày 05/4/2024, bà Nguyễn Thị Phương L còn nợ đối với Hợp đồng cho vay từng lần số 1156/22/TD/I.23 ngày 28/02/2022; Hợp đồng cho vay từng lần số 1862/22/TD/I.23 ngày 22/03/2022 số tiền là 7.392.218.940 đồng, trong đó: Nợ gốc: 6.280.237.183 đồng; Nợ lãi tạm tính: 1.111.981.757 đồng;

    Ngân Hàng thương mại cổ phần A và bà Nguyễn Thị Phương L cùng thống nhất tính tới ngày 05/4/2024, bà Nguyễn Thị Phương L còn nợ ngân hàng đối với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế A1 VISA (dành cho khách hàng cá nhân) số 2296/22/I.23 ngày 26/03/2022, Giấy yêu cầu thay đổi thông tin ngày 03/11/2022 tổng số tiền là: 132.488.411 đồng, trong đó Nợ gốc: 91.872.628 đồng; Nợ lãi tạm tính: 40.615.783 đồng.

    - Về phương thức và thời hạn thanh toán: Bà Nguyễn Thị Phương L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân Hàng thương mại cổ phần A (có người kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam) một lần vào ngày 01/8/2024, tổng số tiền là: 7.392.218.940 đồng, trong đó: Nợ gốc: 6.280.237.183 đồng; Nợ lãi tạm tính: 1.111.981.757 đồng;

    Bà Nguyễn Thị Phương L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân Hàng thương mại cổ phần A một lần vào ngày 01/8/2024, tổng số tiền là: 132.488.411 đồng, trong đó Nợ gốc: 91.872.628 đồng; Nợ lãi tạm tính: 40.615.783 đồng.

    Tổng cộng bà Nguyễn Thị Phương L phải thanh toán là: 7.524.707.351 đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ, năm trăm hai mươi bốn triệu, bảy trăm lẻ bảy nghìn, ba trăm năm mươi mốt đồng).

    Kể từ ngày 06/4/2024, bà Nguyễn Thị Phương L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần số 1156/22/TD/I.23 ngày 28/02/2022; Hợp đồng cho vay từng lần số 1862/22/TD/I.23 ngày 22/03/2022 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế A1 VISA (dành cho khách hàng cá nhân) số 2296/22/I.23 ngày 26/03/2022, Giấy yêu cầu thay đổi thông tin ngày 03/11/2022 cho đến khi thi hành xong. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của ngân hàng cho vay.

    Sau khi bà Nguyễn Thị Phương L đã thanh toán hết nợ thì Ngân Hàng thương mại cổ phần A (có người kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam) có trách nhiệm tiến hành làm thủ tục giải chấp tài sản là bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ số A P, Phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu của bà Nguyễn Thị Phương L và hoàn trả bản chính các giấy tờ kèm theo cho bà Nguyễn Thị Phương L.

    Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Phương L không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân Hàng thương mại cổ phần A (có người kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam) thì Ngân Hàng thương mại cổ phần A (có người kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam) được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ số A P, Phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 810278, số vào sổ cấp GCN: CS02998 CN do Sở tài nguyên và môi trường Thành phố H cấp ngày 20/12/2017, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 04/03/2022 theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 1156/22/TD/I.23 ngày 10/03/2022; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số SĐBS 01 - 1156/22/TC/I.23 ngày 22/03/2022, đã hoàn tất thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận T, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 10/03/2022.

    Buộc bà Nguyễn Thị Phương L và trẻ Bành Nguyễn Thành P1 do bà Nguyễn Thị Phương L làm đại diện theo pháp luật phải có trách nhiệm bàn giao nhà đất trống tại địa chỉ số A P, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh để cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định pháp luật.

  3. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng buộc bà Nguyễn Thị Phương Liên hoàn t cho Ngân Hàng thương mại cổ phần A theo Phiếu thu ngày 18/3/2024.
  4. Án phí dân sự sơ thẩm:

    Bà Nguyễn Thị Phương L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 57.762.354 (năm mươi bảy triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn ba trăm năm mươi bốn) đồng.

    H lại cho Ngân Hàng thương mại cổ phần A số tiền 57.040.000 (năm mươi bảy triệu không trăm bốn mươi nghìn) đồng đã tạm nộp theo Biên lai thu tiền số 0007589 ngày 05/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú.

    Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

    Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Q.Tân Phú;
  • - THADS Q.Tân Phú;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 185/2024/QÐST-DS ngày 15/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 185/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger