|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 185/2024/QÐST-HNGĐ |
Đông Anh, ngày 17 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 120/2024/TLST-HNGĐ ngày 25/3/2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Nhật A, sinh năm 1995.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức B, sinh năm 1990.
Đều có nơi cư trú: Thôn X, xã Y, huyện Z, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và A phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/4/2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Nhật A và anh Nguyễn Đức B.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Nhật A và anh Nguyễn Đức B thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 113, đăng ký ngày 02/12/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội cấp cho chị Trần Nhật A và anh Nguyễn Đức B không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị Trần Nhật A và anh Nguyễn Đức B có 03 con chung là cháu Nguyễn Đức C, sinh ngày 20/7/2017; cháu Nguyễn Thanh D, sinh ngày 04/5/2019 và cháu Nguyễn Đức E, sinh ngày 21/4/2021.
Sau ly hôn, chị A trực tiếp nuôi dưỡng cháu C, cháu D; Anh B trực tiếp nuôi dưỡng cháu E và hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi từng con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác.
Chị A, anh B đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Nhật A và anh Nguyễn Đức B đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Trần Nhật A chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, A phí Toà án số: 17174 ngày 22/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Chị A được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán Nguyễn Lâm Bình |
Quyết định số 185/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 185/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: cntt
