Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

Tỉnh Thanh Hóa

Số: 185/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H, ngày 04 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 323/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự.

  1. Chị Lê Thị T, sinh năm 1989.
  2. Địa chỉ: số nhà 1B đường Đ, phường Th, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

  3. Anh Nguyễn Minh D, sinh năm 1988.
  4. Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Minh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện H và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 39 ngày 29/12/2009, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc và luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị T và anh D đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Minh D đều thừa nhận vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Nguyễn Minh Q, sinh ngày 17/01/2010 và Nguyễn Linh N, sinh ngày 09/9/2014. Chị T và anh D thỏa thuận, chị T trực tiếp nuôi cháu Linh N, anh D trực tiếp nuôi cháu Minh Q, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận về việc nuôi con của chị T và anh D phù hợp với nguyện vọng của cháu Q, cháu N và phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cần công nhận sự thỏa thuận này.

[3]. Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Minh D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.

[4]. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Minh D thỏa thuận, chị T chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Minh D.
    • - Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Minh D có 02 con chung, các cháu tên là Nguyễn Minh Q, sinh ngày 17/01/2010 và Nguyễn Linh N, sinh ngày 09/9/2014. Chị T và anh D thỏa thuận, chị T trực tiếp nuôi cháu N, anh D trực tiếp nuôi cháu Minh Q, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T và anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
    • - Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Minh D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Minh D về việc chị T chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu số 0004065 ngày 19 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện H;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Huyện H;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Lê Văn Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 185/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, Tỉnh Thanh Hóa về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 185/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, Tỉnh Thanh Hóa
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 185/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/12/2024 giữa Lê Thị T-Nguyễn Minh D
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger