|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1836/2024/QÐST-HNGĐ |
Tp. Thủ Đức, ngày 15 tháng 05 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 927/2024/TLST – HNGĐ ngày 17/04/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: Bà Phạm Thị D, sinh năm: 1980
Người yêu cầu: Ông Phạm Văn H, sinh năm: 1978
Cùng địa chỉ: Số nhà D đường T, Khu phố E, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ việc:
Ông Phạm Văn H và bà Phạm Thị D kết hôn từ năm 1999 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh. Sau thời gian chung sống mẩu thuẩn giữa bà D và ông H bắt đầu nãy sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do cách sống của hai vợ chồng không hợp nhau, cuộc sống hôn nhân thường phát sinh tranh chấp, cải vã về kinh tế, chồng không quan tâm đến chuyện gia đình. Mặc dù cả hai vợ chồng đã nhiều lần ngồi lại để hàn gắn mong tiếp tục cuộc sống hôn nhân nhưng hai hai vợ, chồng vẫn không thể tìm được tiếng nói chung. Nay nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân là không đạt được nên ông H và bà D yêu cầu được thuận tình ly hôn. Đây là việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà Phạm Thị D và ông Phạm Văn H có địa chỉ cư trú tại thành phố T (Quận B cũ) nên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn H và bà Phạm Thị D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà D và ông H có 01 người con chung tên Phạm Thị Bích P, sinh ngày 11/10/2001 (đã trưởng thành) nhưng tại Bản kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 566/2013/DV/TTGGÐPYTT ngày 02/05/2013 của Trung tâm giám định pháp y Tâm Thần - Thành phố H kết luận: Cháu Phạm Thị Bích P: 1/ Rối loạn tăng động kết hợp với chậm phát triển thâm thần và các động tác định hình (F84.4-ICD10); 2/ Đây là loại bệnh thuộc rối loạn tâm thần mạn tính, được ghi theo Điều 4 khoản 5 Nghị định 67/2007/NĐ – CP đã được sửa đổi bổ sung trong Nghị định 13/2010/NĐ-CP. Bà D và ông H thỏa thuận, giao con cho bà Phạm Thị D trực tiếp nuôi dưỡng và ông Phạm Văn H cấp dưỡng mỗi tháng 4.000.000 đồng cho đến khi chung khỏi bệnh, việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (năm) dương lịch hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 05/06/2024.
- Về tài sản chung: Đương sự khai không có
- Về nợ chung: Đương sự khai không có.
[3] Quá trình tố tụng, Tòa án tiến hành thủ tục hòa giải để các bên đoàn tụ với nhau nhưng các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu nên việc hòa giải đoàn tụ cho các đương sự là không thành. Ông Phạm Văn H và bà Phạm Thị D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà và Tòa án đã lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của cho các đương sự vào ngày 07 tháng 05 năm 2024.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn H và bà Phạm Thị D thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2000, quyển số 01/20 20, do UBND phường T, thành phố T (Quận B cũ) cấp ngày 10/03/1999 cho ông Phạm Văn H và bà Phạm Thị D không còn giá trị pháp lý.
- - Về con chung: Giao 01 người con chung tên Phạm Thị Bích P, sinh ngày 11/10/2001 (đã trưởng thành) (nhưng tại Bản kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 566/2013/DV/TTGGÐPYTT ngày 02/05/2013 của Trung tâm giám định pháp y Tâm Thần - Thành phố H kết luận: Cháu Phạm Thị Bích P: 1/ Rối loạn tăng động kết hợp với chậm phát triển thâm thần và các động tác định hình (F84.4-ICD10); 2/ Đây là loại bệnh thuộc rối loạn tâm thần mạn tính, được ghi theo Điều 4 khoản 5 Nghị định 67/2007/NĐ – CP đã được sửa đổi bổ sung trong Nghị định 13/2010/NĐ-CP) cho bà Phạm Thị D trực tiếp nuôi dưỡng và ông Phạm Văn H cấp dưỡng mỗi tháng 4.000.000 đồng cho đến khi chung khỏi bệnh hoàn toàn, việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (năm) dương lịch hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 05/06/2024.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Các đương sự khai không có.
- - Về nợ chung: Các đương sự khai không có.
- - Về các vấn đề khác: Không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ (ba trăm nghìn), bà Phạm Thị D chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn), ông Phạm Văn H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn), nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà D và ông H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026326 ngày 16/04/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà D đã nộp đủ tiền án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Xuân Dũng |
Quyết định số 1836/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1836/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận
