Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NAM TỪ LIÊM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Từ Liêm, ngày 25 tháng 4 năm 2024

Số: 183/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân & Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 186/2024/TLST-việcHNGĐ, ngày 17 tháng 4 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Anh Lê Văn T; Sinh năm: 1972; Nơi đăng ký HKTT: Số 9 phố Đ, tổ 18, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội; Địa chỉ nơi ở: P/K2, Khu H, phường B, quận B, thành phố Hà Nội;
  2. Chị Nguyễn Thị P; Sinh năm: 1994; Nơi đăng ký HKTT và nơi ở: Căn hộ số U39, tại ô đất 3 thuộc Dự án Khu đô thị mới M - phường T, quận L, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn ngày 26/5/2021 (Số 13). tại UBND xã Liễn Sơn, huyện Lập T, tỉnh Vĩnh Phúc. Quá trình chung sống, anh T và chị P phát sinh mâu thuẫn từ giữa năm 2022 đến nay, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc, không có tiếng nói chung. Anh T và chị P đã nhiều lần hòa giải và tìm giải pháp khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả, anh chị đã sống ly thân từ tháng 7/2022 đến nay. Vì lý do cuộc sống vợ chồng ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, anh T và chị P cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh T và chị P có 01 con chung là: Cháu Lê Phạm A, sinh ngày 08/5/2020. Anh T và chị P thỏa thuận: Chị P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu A khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu A từ tháng 4/2024 đến khi cháu A tròn 18 tuổi, mức cấp dưỡng là: 1.500.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng.

[3] Về tài sản chung: Anh T và chị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh T và chị P xác nhận không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Chị P tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân & Gia đình.

Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn;
    2. Về con chung: Anh T và chị P có 01 con chung là: Cháu Lê Phạm A, sinh ngày 08/5/2020. Chị P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu A khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu A từ tháng 4/2024 đến khi cháu A tròn 18 tuổi, mức cấp dưỡng là: 1.500.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu, năm trăm nghìn đồng)/tháng;
    3. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở;

    4. Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết;
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị P tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình. Ghi nhận chị P đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số 09585 ngày 17/4/2024), nay chuyển thành lệ phí. Chị P đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q.Nam Từ Liêm;
  • - Chi cục THADS Q.Nam
  • Từ Liêm;
  • - UBND xã Liễn Sơn, Huyện
  • Lập T, tỉnh Vĩnh Phúc;
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Lệ Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 183/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 183/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger