TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – AN GIANG TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 183/2025/QÐST-HNGĐ | An Giang, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 136/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Út H, sinh ngày 01/01/1972; CCCD số: [...]; Cấp ngày 09/8/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Tổ F, ấp K, xã H, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Lê Văn D, sinh ngày 01/01/1971; CCCD số: [...]; Cấp ngày 09/8/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Tổ F, ấp K, xã H, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Út H và ông Huỳnh Thanh Giang E.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà H và ông D có ba người con chung tên Lê Văn T, sinh ngày 03/02/1992; Lê Thanh N, sinh ngày 08/10/2000 và Lê Văn T1, sinh ngày 14/7/2010. Hiện nay cháu T và cháu N đã trưởng thành và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu tòa án xem xét. Còn cháu Lê Văn T1 hiện nay đang sinh sống cùng bà H nên bà Nguyễn Thị Út H và ông Lê Văn D thỏa thuận và thống nhất theo ý kiến của cháu Lê Văn T1 giao cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi, ông D không cấp dưỡng nuôi cháu Lê Văn T1 do bà H không yêu cầu.
Ông Lê Văn D được quyền thăm nom chăm sóc con chung và các quyền khác quy định.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nợ chung.
Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000đ. Mỗi người phải nộp ½. Tuy nhiên, bà H tự nguyện nộp hết án phí, được khấu trừ vào án phí tạm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006413 ngày 28/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – An Giang, tỉnh An Giang. Bà H được nhận lại 150.000đ án phí tạm nộp.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Cao Thị Mai |
Quyết định số 183/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – AN GIANG TỈNH AN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 183/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – AN GIANG TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà H xin ly hôn ông D
