|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 183/2025/QÐST - HNGĐ |
Đống Đa, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 174/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trịnh Thị Hương T, sinh năm 1972; Nơi ĐKHKTT và cư trú: P1408 chung cư H, phường Ô, quận Đ, thành phố H.
- Ông Vũ Đình S, sinh năm 1968; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Tổ A, khu B, C, thành phố H, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị Hương T và ông Vũ Đình S đăng ký kết hôn ngày 09/6/1997 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Q, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, trong quá trình chung sống, ông bà thường xuyên có mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống bất đồng, không tìm được tiếng nói chung. Bà T, ông S đã cố gắng khắc phục nhưng tình cảm không được cải thiện và vợ chồng hiện sống ly thân nhau. Nay bà T, ông S xác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn. Như vậy thấy, mâu thuẫn giữa bà Trịnh Thị Hương T và ông Vũ Đình S thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của ông bà và cho ông bà được thuận tình ly hôn theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Bà T, ông S có 02 con chung, là anh Vũ Đình K, sinh ngày 10/02/1998 và chị Vũ Thị Anh P, sinh ngày 17/12/2003. Anh Vũ Đình K và chị Vũ Thị Anh P đều đã trưởng thành nên không xem xét.
Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Bà T, ông S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về công nợ: Bà T, ông S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Bà T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị Hương T và ông Vũ Đình S.
- Về con chung: Bà T, ông S có 02 con chung, là anh Vũ Đình K, sinh ngày 10/02/1998 và chị Vũ Thị Anh P, sinh ngày 17/12/2003. Anh Vũ Đình K và chị Vũ Thị Anh P đã trưởng thành nên không xem xét.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Bà T, ông S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về công nợ: Bà T, ông S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của bà T chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số [...] ngày 13 tháng 3 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa nay được trừ vào tiền lệ phí ly hôn; xác nhận bà T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Dương Thị Bạch Phượng |
Quyết định số 183/2025/QÐST - HNGĐ ngày 24/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 183/2025/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị Hương T và ông Vũ Đình S. - Về con chung: Bà T, ông S có 02 con chung, là anh Vũ Đình K, sinh ngày 10/02/1998 và chị Vũ Thị Anh P, sinh ngày 17/12/2003. Anh Vũ Đình K và chị Vũ Thị Anh Ph đã trưởng thành nên không xem xét. - Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Bà T, ông S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về công nợ: Bà T, ông S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
