Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2-BẮC NINH

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2025/QĐST-HNGĐ

Bắc Ninh, ngày 04 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 233/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Mẫn Thị B, sinh ngày 05/11/1991

Nơi ĐKHKTT: Thôn Trung Đồng, xã Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Ninh.

Hiện trú tại: Thôn Tân Sơn, xã Hợp Thịnh, tỉnh Bắc Ninh

Số căn cước công dân: [...] do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 11/3/2021

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh ngày 01/12/1988

Nơi cư trú: Thôn Trung Đồng, xã Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Ninh.

Số căn cước công dân: [...] do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 07/11/2021

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mẫn Thị B và anh Nguyễn Văn N.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Giao chị Mẫn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Quang Vinh, sinh ngày 30/3/2019. Giao anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Xuân Phú, sinh ngày 11/11/2013. Vấn đề cấp dưỡng: Chị B, anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
    • Sau khi ly hôn, chị B và anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở chị B, anh N thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
    • - Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị Mẫn Thị B chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị B đã nộp tại biên lai thu số 0003333 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Mẫn Thị B số tiền 150.000 đồng chênh lệch.
  3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Ninh;
  • - VKSND khu vực 2- Bắc Ninh;
  • - THADS tỉnh Bắc Ninh
  • - UBND xã Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Ninh.
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 183/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-BẮC NINH TỈNH BẮC NINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 183/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-BẮC NINH TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị B xin ly hôn anh N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger