Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1820 /2023/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 2241/2023/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Vũ Đức T, sinh năm 1987.
  2. Bà Tống Thị H, sinh năm 1988.

Cùng cư trú tại: tổ C, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 02 tháng 10 năm 2023, bà H và ông T cùng nộp đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung”. Quá trình vận động hòa giải, bà H và ông T thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 22/11/2023. Ông T và bà H cùng cư trú tại thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Ông T và bà H đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của ông T, bà H được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung đơn yêu cầu:

Bà Tống Thị H và ông Vũ Đức T chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình theo giấy chứng nhận kết hôn số 59 - 2007 quyển số 06 ngày 25/12/2007. Bà H và ông T xác định có 02 con chung là Vũ Minh N, sinh ngày 17/10/2008 và Vũ Yến N1, sinh ngày 28/5/2014 cho bà Tống Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Vũ Đức T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con N và N1 là 5.000.000đồng/tháng/2con, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2023 cho đến khi 02 con Nguyên và N1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Bà H, ông T xác định tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình chung sống ông T, bà H thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Ông T, bà H xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.

Xét thấy ông T, bà H thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; sự thỏa thuận của ông T, bà H đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên, phù hợp với nguyện vọng của con chung; do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của ông T, bà H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Tống Thị H và ông Vũ Đức T.
    • - Về con chung: Giao 02 con chung là Vũ Minh N, sinh ngày 17/10/2008 và Vũ Yến N1, sinh ngày 28/5/2014 cho bà Tống Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Vũ Đức T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con N và N1 là 5.000.000đồng/tháng/2con, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2023 cho đến khi 02 con Nguyên và N1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

    Ông T, bà H có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    • - Về tài sản chung: Ông T, bà H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
    • - Về nợ chung: Ông T, bà H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
    • - Về lệ phí Tòa án: Ông T, bà H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí Ông T, bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009010 ngày 09/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Ông T, bà H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp;
  • - UBND xã Khánh Thượng, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Quốc Bảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1820/2023/QÐST-HNGĐ ngày 30/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1820/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ông T và bà H thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger