Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂN AN

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2024/QÐST-DS

Tân An, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 370/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần L (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần B).
  • Địa chỉ trụ sở chính: LPB T, số B đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T, chức danh: Tổng giám đốc.
  • Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Nguyễn Bá T1, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Chi nhánh L1, Ngân hàng thương mại cổ phần L, theo giấy ủy quyền số 695/2024/UQ-LPBank.CNLA.
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T2, sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị Thanh T3, sinh năm 1979;
  • Cùng địa chỉ: số H đường N, khu phố Q, phường K, thành phố T, tỉnh Long An.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :
    1. Anh Nguyễn Hoàng Thiên T4, sinh năm 2005.
    2. Chị Nguyễn Hoàng Vân A, sinh năm 2007.
  • Người đại diện theo pháp luật của chị Nguyễn Hoàng Vân A là ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T3.
  • Cùng địa chỉ: số H đường N, khu phố Q, phường K, thành phố T, tỉnh Long An.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về hợp đồng tín dụng:

1.1. Hợp đồng tín dụng số HDTD13D202350 ngày 14/03/2023; Hợp đồng tín dụng số HDTD13D2023232 ngày 11/12/2023, ông Nguyễn Bá T1 đại diện nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần L (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần B) với bị đơn ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T3 xác định:

Về số nợ và nghĩa vụ thanh toán nợ:

Ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T3 có vay và còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần L (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần B) tổng số tiền 1.559.310.480đ, trong đó: nợ gốc 1.309.999.984đ, nợ lãi trong hạn: 227.894.046đ, nợ lãi chậm trả gốc: 10.684.036đ, nợ lãi chậm trả lãi: 10.732.415đ.

1.2. Về phương thức trả nợ: Ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T3 đồng ý thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần L (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần B) số tiền 1.559.310.480đ chậm nhất vào ngày 31/12/2024.

Kể từ ngày 22/11/2024, ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T3 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận Hợp đồng tín dụng số HDTD13D202350 ngày 14/03/2023; Hợp đồng tín dụng số HDTD13D2023232 ngày 11/12/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

[2] Về hợp đồng thế chấp:

Ông Nguyễn Bá T1 đại diện nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần L (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần B) với bị đơn ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T3 thỏa thuận thống nhất:

Tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: HDTC13D202336 ngày 14/03/2023, do Văn phòng C chứng nhận, số công chứng 1477, quyển số 03/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/03/2023 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh L1 – Phòng G với ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T3 được đăng ký biện pháp bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại thành phố T, tỉnh Long An vào ngày 15/03/2023 để bảo đảm thi hành án.

Tiếp tục thực hiện hợp đồng sửa đổi bổ sung số : PL01HDTC13D202336 ngày 11/12/2023, do Văn phòng C chứng nhận, số công chứng 8560, quyển số 12/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/12/2023 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh L1 với ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T3.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T3 là đưa toàn bộ tài sản gắn liền trên đất là hai căn nhà, nhà 1 có kết cấu: móng cột đà BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men và nhà 2 có kết cấu: móng cột đà, tường xây gạch tô xi măng, nền lát gạch men thuộc một phần thửa đất số 1856, tờ bản đồ số 1, tọa lạc tại phường K, thành phố T, tỉnh Long An và toàn bộ tài sản khác gắn liền trên đất để bảo đảm thi hành án.

Trong trường hợp ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T3 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng thương mại cổ phần L (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần B) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo cho Ngân hàng thu hồi nợ.

Nếu số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T3 phải có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần L (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần B).

Anh Nguyễn Hoàng Thiên T4 đồng ý với sự thỏa thuận giữa Ngân hàng thương mại cổ phần L (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần B) với ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T3.

[3] Về án phí, chi phí tố tụng:

3.1. Về án phí dân sự sơ thẩm: 29.389.657đ, đã có giảm ½ do hòa giải thành, ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T3 đồng ý chịu tiền án phí.

Ngân hàng thương mại cổ phần L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.335.525đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000743 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.

3.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 5.000.000đ, các bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T3 tự nguyện chịu, do đó ông Nguyễn Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thanh T3 phải nộp 5.000.000đ để hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần L.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND TPTA;
  • - CC. THADS TPTA;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trương Kim Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 182/2024/QÐST-DS ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 182/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" Nguyễn Thanh Tuấn, Nguyễn Thị Thanh Tâm
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger